Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu quy định như thế nào?

73
Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trên doanh thu là một trong những cách tính thuế đơn giản và phổ biến, được áp dụng chủ yếu đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, không thực hiện hoặc không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp kê khai chi tiết chi phí – doanh thu. Theo đó, thay vì phải xác định lãi – lỗ và khấu trừ các khoản chi phí hợp lý, doanh nghiệp sẽ nộp thuế theo một tỷ lệ phần trăm cố định trên tổng doanh thu phát sinh trong kỳ, dựa trên loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu quy định như thế nào?”. Băn khoăn trên của bạn đọc sẽ được làm rõ qua bài viết dưới đây của Tìm Luật nhé.

Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu quy định như thế nào?

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện với Nhà nước. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập chịu thuế sau khi trừ chi phí. Đối với một số đối tượng nhất định, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh chuyển đổi, hay nhà thầu nước ngoài, việc xác định chi phí hợp lý – hợp lệ thường gặp khó khăn. Do đó, phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu được xem là giải pháp thay thế đơn giản, dễ áp dụng và thuận tiện cho quản lý.

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu trong trường hợp sau:

– Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. 

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.

+ Đối với hoạt động khác: 2%.

Như vậy, theo quy định trên thì đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được xác định như sau:

Số thuế TNDN phải nộp=Doanh thu từ hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụxThuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng.

Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Việc áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ % trên doanh thu không chỉ đơn giản hóa cách xác định số thuế phải nộp, mà còn đi kèm với quy trình khai báo thuế riêng biệt. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thuộc diện áp dụng phương pháp này — như nhà thầu nước ngoài hoặc các đơn vị không đáp ứng điều kiện kê khai theo thu nhập – việc nắm rõ thủ tục khai thuế là yếu tố quan trọng để thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tránh rủi ro pháp lý. Thủ tục khai thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bao gồm các bước cụ thể từ việc xác định đối tượng nộp thuế, chuẩn bị hồ sơ khai thuế đến việc nộp tờ khai và theo dõi kỳ hạn nộp thuế.

Trình tự thực hiện:

Bước 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

– Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

– Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.

– Trường hợp người nộp thuế không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế và không phải khai quyết toán năm.

– Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.

Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

– Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

– Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:

+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.

– Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:

+ Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.

Cách thức thực hiện:

– Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;

– Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;

– Hoặc bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T – VAN.

Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu
Tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Theo Danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC gồm:

– Hồ sơ khai quyết toán thuế theo năm:

+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).

+ Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh: Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Doanh thu tính thuế được xác định thế nào?

Trong quá trình tính thuế, việc xác định đúng doanh thu chịu thuế là bước đầu tiên và quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh phải nộp. Tuy nhiên, không phải tất cả các khoản thu đều được tính vào doanh thu tính thuế, và cách xác định doanh thu còn phụ thuộc vào loại thuế áp dụng, phương pháp tính thuế và loại hình hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo việc kê khai thuế chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật, người nộp thuế cần hiểu rõ khái niệm doanh thu tính thuế, cũng như các nguyên tắc, thời điểm ghi nhận và các khoản điều chỉnh liên quan.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNDN được quy định rõ như sau:

– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng.

Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

– Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.

– Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp cụ thể xem chi tiết tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềThuế lợi nhuận doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của người nộp thuế tính theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu gồm những gì?

Căn cứ tiểu mục b Mục 7.2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của người nộp thuế tính theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu gồm có:
– Tờ khai thuế TNDN theo mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
– Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).

Thuế TNDN áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu là loại thuế khai theo từng lần phát sinh có phải không?

Thuế TNDN áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu là loại thuế khai theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên theo phương pháp trực tiếp.

5/5 - (1 bình chọn)