Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp

79
Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong công tác kế toán và quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp. Đây là cơ sở để cơ quan thuế xác định số thuế mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ tính thuế. Khác với lợi nhuận kế toán thuần túy, lợi nhuận tính thuế được xác định theo các nguyên tắc và quy định của pháp luật thuế hiện hành, bao gồm việc loại trừ hoặc điều chỉnh một số khoản thu nhập, chi phí không được tính vào chi phí được trừ hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay,Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào?“. Độc giả hãy cùng dõi theo bài viết sau của Tìm Luật để tìm hiểu về nội dung này nhé.

Thuế TNDN tính trên doanh thu hay lợi nhuận?

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhiều doanh nghiệp thường thắc mắc liệu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính dựa trên doanh thu hay lợi nhuận. Đây là một vấn đề quan trọng, bởi cách xác định căn cứ tính thuế không chỉ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp mà còn liên quan đến phương pháp kê khai và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Trên thực tế, thuế TNDN chủ yếu được tính dựa trên lợi nhuận – tức phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định.

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014 quy định:

Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà Việt Nam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Đồng thời tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 có quy định cách xác định thu nhập tính thuế như sau:

Xác định thu nhập tính thuế

1. Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

2. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.

3. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Như đã nêu trên, thu nhập tính thuế là cơ sở để xác định số thuế TNDN phải nộp.

Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào?

Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp là phần thu nhập chịu thuế được xác định sau khi đã loại trừ các khoản chi phí được khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế. Đây là chỉ tiêu then chốt phản ánh kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ tính thuế, đồng thời là căn cứ để tính số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước. Khác với lợi nhuận kế toán, lợi nhuận tính thuế được xác định dựa trên các nguyên tắc riêng, có sự điều chỉnh theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là không phải mọi khoản thu và chi của doanh nghiệp đều được tính vào lợi nhuận chịu thuế, mà chỉ những khoản hợp lý, hợp lệ, đúng mục đích kinh doanh mới được công nhận.

Để tính lợi nhuận sau thuế, phần lớn các doanh nghiệp có thể áp dụng công thức sau:

Lợi nhuận sau thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó:

– Tổng doanh thu: Là số tiền doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh của mình tính trong một năm tài chính. Tổng doanh thu được tính bằng cách nhân giá của hàng hóa với số lượng sản phẩm được bán ra.

– Tổng chi phí: Là khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh như: Giá nguyên liệu, chi phí thuê lao động, thuê kho, bãi, chi phí vận hành doanh nghiệp…

Tổng chi phí được tính bằng tổng chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính và các chi phí khác.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp (thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định của pháp luật).

Bên cạnh đó, tại Mẫu B02-DN Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thì lợi nhuận sau thuế sẽ phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại)

Lợi nhuận sau thuế (Lợi nhuận ròng) càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động tốt, đang mang lại lợi nhuận càng lớn.13/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC.

Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tính thuế TNDN phải nộp?

Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp là bước quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định và quản lý tài chính hiệu quả. Để làm được điều này, doanh nghiệp cần hiểu rõ công thức tính thuế TNDN, bao gồm các yếu tố như thu nhập chịu thuế, thuế suất áp dụng, và các khoản ưu đãi (nếu có). Việc nắm vững công thức không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác trong kê khai mà còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và tối ưu nghĩa vụ thuế hợp pháp.

Căn cứ tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 1, Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC) quy định như sau:

Phương pháp tính thuế

1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

– Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

– Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài, thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp để tính và kê khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 22% (từ ngày 01/01/2016 là 20%), không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có) mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

– Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế thu nhập doanh nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam. Số thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được miễn, giảm đối với phần lợi nhuận được hưởng từ dự án đầu tư ở nước ngoài theo luật pháp của nước doanh nghiệp đầu tư cũng được trừ khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có chuyển phần thu nhập về nước mà không thực hiện kê khai, nộp thuế đối với phần thu nhập chuyển về nước thì cơ quan thuế thực hiện ấn định thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại nước ngoài theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Theo đó, thuế TNDN được tính theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN

Nếu doanh nghiệp không trích lập quỹ KH&CN thì Thuế TNDN phải nộp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

(1) Thu nhập tính thuế:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

(2) Thuế suất thuế TNDN

Căn cứ tại Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.

Lưu ý: Đối với một số trường hợp áp dụng mức thuế suất cao hơn như hoạt động khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi thì mức nộp thấp hơn.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềLợi nhuận tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Thuế suất thuế TNDN hiện nay là 20%. Trừ các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế suất.
Riêng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí từ 25% đến 50% phù hợp với từng hợp đồng dầu khí; thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp dựa vào đâu?

Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Đồng thời căn cứ tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 cũng xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

5/5 - (1 bình chọn)