Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không?

48
Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng đạt được lợi nhuận như kỳ vọng. Có những giai đoạn, đặc biệt là trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế hoặc khi doanh nghiệp mới thành lập, việc thua lỗ là điều hoàn toàn có thể xảy ra. Khi báo cáo tài chính thể hiện doanh nghiệp đang trong tình trạng lỗ, nhiều người cho rằng như vậy sẽ không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Tuy nhiên, trên thực tế, việc doanh nghiệp có phải nộp thuế TNDN hay không không chỉ dựa vào kết quả lỗ hoặc lãi kế toán, mà còn phụ thuộc vào cách xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không?”. Quý bạn đọc hãy cùng dõi theo bài viết dưới đây của Tìm Luật để được làm rõ nhé.

Công ty được coi là phá sản khi nào?

Không phải doanh nghiệp nào cũng duy trì được khả năng tài chính ổn định để đáp ứng đầy đủ các nghĩa vụ về nợ và chi phí vận hành. Khi tình hình tài chính trở nên nghiêm trọng, doanh nghiệp có thể rơi vào trạng thái mất khả năng thanh toán. Tuy nhiên, không phải cứ gặp khó khăn tài chính là công ty bị coi là phá sản. Theo quy định của pháp luật, việc xác định một công ty có bị coi là phá sản hay không phải dựa trên những điều kiện cụ thể, bao gồm cả yếu tố mất khả năng thanh toán và quá trình xử lý phá sản thông qua tòa án.

Để trả lời được thắc mắc doanh nghiệp thua lỗ phá sản có phải đóng thuế không thì trước tiên bạn cần phải hiểu rõ được khi nào công ty được coi là phá sản.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, công ty phá sản là tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán và bị tòa án đưa ra quyết định tuyên bố phá sản.

Công ty bị phá sản cần phải đáp ứng được đồng thời 2 điều kiện dưới đây:

– Công ty mất khả năng thanh toán: Không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán

– Công ty bị tòa án nhân dân đưa ra quyết định tuyên bố phá sản.

Trong trường hợp chỉ có công ty đưa ra tuyên bố phá sản thì vẫn chưa được coi là phá sản. Chỉ đến khi tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố phá sản thì mới bị coi là phá sản.

Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không

Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không?

Trong quá trình hoạt động, không ít doanh nghiệp gặp phải tình trạng thua lỗ do nhiều nguyên nhân như thị trường biến động, chi phí đầu vào tăng cao, doanh thu sụt giảm hoặc do đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Khi doanh nghiệp rơi vào tình trạng lỗ, một câu hỏi phổ biến thường được đặt ra là: “Doanh nghiệp bị lỗ thì có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hay không?” Đây là một vấn đề tưởng chừng đơn giản nhưng lại tiềm ẩn nhiều điểm cần làm rõ về bản chất của thuế và cách xác định thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật. Nhiều người mặc định rằng chỉ khi có lãi thì mới phát sinh thuế TNDN. Tuy nhiên, thực tế cho thấy lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế không hoàn toàn trùng khớp.

Kinh doanh lỗ có phải đóng thuế không? đây là hỏi phổ biến của doanh nghiệp trong những năm kinh doanh thu lỗi, Cùng tìm hiểu câu trả lời dưới đây nhé

Theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho năm tài chính đó. Nếu thu nhập tính thuế của doanh nghiệp âm (tức là lỗ), thì không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thu nhập tính thuế được xác định theo quy định của pháp luật thuế, có thể khác với lợi nhuận kế toán. Vì vậy, ngay cả khi doanh nghiệp báo lỗ trên sổ sách kế toán, nhưng nếu có các khoản thu nhập chịu thuế khác như từ thanh lý tài sản, thu hồi nợ khó đòi,… thì doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN cho phần thu nhập đó.

Ngoài ra, pháp luật thuế cho phép doanh nghiệp chuyển lỗ từ năm này sang các năm sau để bù trừ vào thu nhập chịu thuế, với thời hạn chuyển lỗ tối đa 5 năm liên tiếp kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Việc này giúp doanh nghiệp giảm bớt số thuế phải nộp trong tương lai khi có lợi nhuận trở lại.

Tóm lại, việc doanh nghiệp có phải đóng thuế hay không không chỉ phụ thuộc vào việc lỗ hay lãi theo sổ sách kế toán, mà quan trọng là xác định thu nhập tính thuế theo quy định. Nếu doanh nghiệp không có thu nhập tính thuế, sẽ không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN.

Doanh nghiệp kết chuyển lỗ vào thu nhập tính thuế TNDN năm 2025 như thế nào?

Việc kết chuyển lỗ vào thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một quyền lợi quan trọng giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thuế trong các năm có lãi sau khi đã trải qua giai đoạn thua lỗ. Theo quy định tại Luật Thuế TNDN, các khoản lỗ phát sinh trong năm tính thuế được phép kết chuyển vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo, tối đa không quá 5 năm kể từ năm liền sau năm phát sinh lỗ. Điều này đồng nghĩa với việc trong năm 2025, doanh nghiệp có thể thực hiện kết chuyển các khoản lỗ từ năm 2020 đến năm 2024 (nếu có), nhằm giảm số thuế TNDN phải nộp trong năm.

Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC) doanh nghiệp sẽ kết chuyển lỗ như sau:

Xác định lỗ và chuyển lỗ

1. Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.

2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

Ví dụ 12: Năm 2013 DN A có phát sinh lỗ là 10 tỷ đồng, năm 2014 DN A có phát sinh thu nhập là 12 tỷ đồng thì toàn bộ số lỗ phát sinh năm 2013 là 10 tỷ đồng, DN A phải chuyển toàn bộ vào thu nhập năm 2014.

Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không
Doanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không

Ví dụ 13: Năm 2013 DN B có phát sinh lỗ là 20 tỷ đồng, năm 2014 DN B có phát sinh thu nhập là 15 tỷ đồng thì:

+ DN B phải chuyển toàn bộ số lỗ 15 tỷ đồng vào thu nhập năm 2014;

+ Số lỗ còn lại 5 tỷ đồng, DN B phải theo dõi và chuyển toàn bộ liên tục theo nguyên tắc chuyển lỗ của năm 2013 nêu trên vào các năm tiếp theo, nhưng tối đa không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

– Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

– Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập theo nguyên tắc nêu trên. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp không phải quyết toán thuế theo quy định). Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.

Theo đó, doanh nghiệp chuyển lỗ đối với 2 trường hợp sau:

Doanh nghiệp chuyển lỗ giữa các quý:

– Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.

– Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định nêu trên.

– Số lỗ được kết chuyển không được lớn hơn thu nhập.

Doanh nghiệp chuyển lỗ sang năm:

– Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo.

– Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.

– Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

– Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các quý của năm sau khi lập tờ khai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm.

– Số lỗ được kết chuyển không được lớn hơn thu nhập.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềDoanh nghiệp lỗ có phải nộp thuế TNDN không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Trường hợp nào thì doanh nghiệp được xóa nợ tiền thuế?

Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế thì được xóa nợ tiền thuế.

Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân gồm những gì?

Doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh doanh bao gồm các khoản sau:
Tổng số tiền từ hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gia công sản phẩm, hoa hồng môi giới,… trong kỳ tính thuế.
Các khoản thưởng, hỗ trợ doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, trợ giá từ đối tác.
Các khoản phụ thu, phụ trội, phí thu thêm theo quy định; khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường khác (chỉ áp dụng cho thuế TNCN).
Doanh thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

5/5 - (1 bình chọn)