Thu nhập không thường xuyên là gì?

33
Thu nhập không thường xuyên là gì

Trong quá trình quản lý tài chính cá nhân cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế, một trong những khái niệm quan trọng nhưng thường bị nhầm lẫn với các loại thu nhập thông thường là thu nhập không thường xuyên. Đây là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân, dùng để chỉ những khoản thu nhập phát sinh một cách ngẫu nhiên, không có tính định kỳ hoặc ổn định lâu dài. Khác với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh hay đầu tư vốn – vốn có tính chất lặp lại thường xuyên theo chu kỳ – thu nhập không thường xuyên thường đến từ các sự kiện hoặc giao dịch mang tính chất đột xuất. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thu nhập không thường xuyên là gì?”. Quý độc giả hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề này nhé.

Thu nhập không thường xuyên là gì?

Trong đời sống kinh tế hiện đại, cá nhân có thể phát sinh nhiều nguồn thu nhập khác nhau ngoài công việc chính thức hay hoạt động kinh doanh lâu dài. Bên cạnh các khoản thu nhập đều đặn như tiền lương, tiền công hay lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, còn tồn tại một loại thu nhập mang tính chất bất chợt, phát sinh không theo chu kỳ – đó chính là thu nhập không thường xuyên. Khái niệm này xuất hiện ngày càng nhiều trong các quy định pháp luật về thuế, nhưng trên thực tế vẫn chưa được nhiều người hiểu đúng và đầy đủ. Thu nhập không thường xuyên là những khoản thu nhập mang tính ngẫu nhiên, chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt như trúng thưởng xổ số, nhận phần thưởng từ chương trình khuyến mãi, nhận tài sản được tặng cho, hay chuyển nhượng một phần quyền sử dụng tài sản,…

a/ Cơ sở pháp lý

– Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

– Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thuế

b/ Khái niệm thu nhập không thường xuyên

Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là những người có thu nhập cao, bao gồm cả thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

Trong đó, thu nhập không thường xuyên là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất đều đặn, bao gồm:

– Thu nhập nhập về chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao thông qua việc mua, bán, cung cấp bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử dụng hoặc quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.

– Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam dưới mọi hình thức.

– Thu nhập về tiền bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập về thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác.

– Trúng thưởng xổ số do nhà nước phát hành và các hình thức xổ số khuyến mãi. 

Thu nhập không thường xuyên là gì

Cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những khoản nghĩa vụ tài chính mà cá nhân phải thực hiện khi có phát sinh thu nhập. Bên cạnh các nguồn thu nhập ổn định như tiền lương, tiền công hay kinh doanh, pháp luật thuế Việt Nam còn quy định rõ về việc tính thuế đối với thu nhập không thường xuyên – tức những khoản thu nhập mang tính đột xuất, không lặp lại định kỳ và không hình thành từ hoạt động nghề nghiệp thường xuyên của người nộp thuế. Đây có thể là khoản tiền thưởng từ trúng xổ số, quà tặng có giá trị lớn, hoặc thu nhập từ chuyển nhượng một số loại tài sản nhất định.

Thu nhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập nằm trong mức giới hạn phải nộp thuế thu nhập do biểu thuế quy định.

Trong đó, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người có thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên theo mẫu của tháng phát sinh thu nhập về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước.

a/ Biểu thuế lũy tiến từng phần

– Bậc 1: Thu nhập từ 0 đến 2 triệu đồng thì mức thuế suất là 0%.

– Bậc 2: Thu nhập từ trên 2 triệu đến 4 triệu đồng thì mức thuế suất là 5%.

– Bậc 3: Thu nhập từ trên 4 triệu đến 10 triệu đồng thì mức thuế suất là 10%.

– Bậc 4: Thu nhập từ trên 10 triệu đến 20 triệu đồng thì mức thuế suất là 15%.

– Bậc 5: Thu nhập từ trên 20 triệu đến 30 triệu đồng thì mức thuế suất là 20%.

– Bậc 6: Thu nhập từ trên 30 triệu đồng thì mức thuế suất là 25%.

b/ Biểu thuế thống nhất của thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên

Riêng cách tính thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau đây được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho từng loại thu nhập, tính theo từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể:

– Đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000/ lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

– Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.

– Đối với thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về có giá trị trên 2.000.000 triệu đồng/ lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng số thu nhập.

Trên đây là một vài chia sẻ của chúng tôi về khái niệm và cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên. Hi vọng có thể giúp đỡ được các bạn phần nào trong công việc của mình.

Các chỉ số cần nắm rõ trước khi tính thuế TNCN

Trước khi tiến hành kê khai và tính toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), việc hiểu rõ các chỉ số và thông số liên quan là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác, minh bạch cũng như tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bởi lẽ, thuế TNCN không chỉ dựa vào một con số tổng thu nhập, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như mức giảm trừ gia cảnh, thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần hay thuế suất toàn phần, và cả các khoản khấu trừ hợp lệ. Mỗi chỉ số đều đóng vai trò nhất định trong công thức tính thuế, quyết định trực tiếp đến số tiền thuế phải nộp. Nếu hiểu sai hoặc bỏ sót một chỉ tiêu nào đó, người nộp thuế có thể vô tình khai sai, dẫn đến việc nộp thiếu hoặc thừa thuế – từ đó gây ra những hệ lụy không đáng có.

Thu nhập phải chịu thuế

Thu nhập phải chịu thuế là tổng tất cả các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập có tính chất tương tự như tiền công, tiền lương không bao gồm những khoản như sau:

  • Tiền ăn trưa, tiền ăn giữa buổi.
  • Tiền phụ cấp liên lạc điện thoại.
  • Tiền phụ cấp đồng phục.
  • Tiền công tác phí.
  • Thu nhập từ tiền lương mà lao động làm thêm ngoài giờ.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định chi tiết 10 khoản thu nhập chịu thuế.

Thu nhập không thường xuyên là gì
Thu nhập không thường xuyên là gì

Thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản giảm trừ thuế TNCN được quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Những khoản được giảm trừ thuế TNCN bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân nộp thuế với mức 132 triệu đồng/năm tương đương 11 triệu đồng/tháng và đối với người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.
  • Các khoản BHXH bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và bảo hiểm đặc biệt tùy vào ngành nghề yêu cầu.
  • Giảm trừ những khoản đóng tiền tự nguyện bao gồm: tiền đóng bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, đóng góp quỹ nhân đạo và hưu trí.

Trong đó, điều kiện để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là:

  • Người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế.
  • Người nộp thuế cần nộp những hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Các khoản thu nhập được miễn thuế

Hiện nay, các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (Bổ sung bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC). Cụ thể gồm 16 khoản thu nhập sau:

  • Chuyển nhượng bất động sản
  • Chuyển nhượng nhà ở, đất ở trong trường hợp chỉ có 1 nhà hoặc đất để ở duy nhất
  • Thu nhập từ quyền sử dụng đất do Nhà nước giao
  • Thu nhập từ việc thừa kế
  • Thu nhập trực tiếp sản xuất nông lâm ngư nghiệp
  • Thu nhập từ việc chuyển đổi đất nông nghiệp
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng hoặc hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
  • Thu nhập từ nguồn kiều hối
  • Khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày hoặc làm trong giờ theo quy định của luật lao động
  • Khoản tiền lương hưu theo quy định
  • Học bổng
  • Thu nhập từ các khoản bồi thường theo quy định
  • Thu nhập từ quỹ từ thiện theo quy định
  • Thu nhập từ nguồn viện trợ nhân đạo nước ngoài
  • Thu nhập của thuyền viên
  • Thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu, người làm việc trên tàu

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềThu nhập không thường xuyên là gì?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Không nộp thuế thu nhập TNCN bất thường từ tiền lương, tiền công có được không?

Để không phải đóng thuế thu nhập TNCN trong trường hợp này, cá nhân cần làm cam kết theo mẫu số 08/CK-TNCN căn cứ vào Thông tư 80/2021/TT-BTC và gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức đó làm căn cứ tạm thời không khấu trừ thuế TNCN. 
Trường hợp phát hiện bản cam kết đó khai thu nhập không đúng sự thật sẽ bị xử phạt theo quy định. Điều kiện để bạn được làm cam kết:
Cá nhân phải đăng ký thuế và đã có mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp;
Trong năm cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc tượng phải khấu trừ thuế theo thuế suất toàn phần 10% theo Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC;
Tổng mức thu nhập trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức thu nhập chịu thuế.

Trường hợp trong năm bạn đã nộp số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công thì có thể nhận lại được tiền thuế thu nhập TNCN đã bị thu đó hay không?

Trường hợp cá nhân đã bị trừ 10% thuế nhưng tổng thu nhập của cả năm đã trừ đi giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế mà chưa tới mức phải nộp thuế thì sẽ đủ điều kiện để có thể nhận lại được số tiền thuế TNCN đã nộp.
Cách thực thực hiện như sau: Cuối năm, người lao động yêu cầu công ty cấp cho chứng từ khấu trừ thuế TNCN và thực hiện làm hồ sơ quyết toán thuế TNCN để nhận lại số tiền thuế TNCN đã nộp. Khi hồ sơ được chấp nhận cơ quan thuế sẽ tiến hành hoàn thuế cho cá nhân đó.

5/5 - (1 bình chọn)