Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên là ai?

36
Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên

Trong bức tranh tổng thể của chính sách thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam, việc phân biệt giữa các loại thu nhập thường xuyên và không thường xuyên đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ thuế của từng cá nhân. Thu nhập thường xuyên thường bao gồm các khoản thu đều đặn, như tiền lương, tiền công, tiền thù lao, và các khoản thu nhập phát sinh định kỳ từ hoạt động nghề nghiệp, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Tuy nhiên, không phải tất cả những người có thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập thường xuyên. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên gồm những ai?”. Nội dung bài viết bên dưới của Tìm Luật sẽ giúp quý bạn đọc giải đáp chi tiết nhé.

Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên

Trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân, thu nhập thường xuyên là nguồn thu nhập ổn định, có tính lặp lại theo thời gian, và thường phát sinh từ tiền lương, tiền công hoặc hoạt động nghề nghiệp. Đây là một trong những loại thu nhập phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách từ thuế cá nhân. Tuy nhiên, không phải ai có thu nhập cũng đều phải nộp thuế thu nhập thường xuyên. Pháp luật Việt Nam đã xây dựng những quy định rõ ràng nhằm xác định các trường hợp ngoại lệ – tức là các đối tượng không phải nộp loại thuế này – dựa trên nhiều yếu tố như mức thu nhập, tính chất công việc, hoàn cảnh cá nhân hay các chính sách ưu đãi đặc thù.

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân là người có thu nhập cao, bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

Trong đó, thu nhập không thường xuyên (hay còn gọi là thu nhập vãng lai) có thể hiểu đơn giản là các khoản thu nhập phát sinh theo từng lần, từng đợt riêng lẻ, không thông qua hợp đồng lao động và không mang tính chất đều đặn.

Theo quy định, các khoản thu nhập được xem là thu nhập không thường xuyên bao gồm:

– Thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng như: chuyển giao quyền sở hữu / sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp; chuyển giao thông qua việc mua, bán, cung cấp các bí quyết kỹ thuật, phương án khoa học công nghệ, nhãn hiệu hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ và tư vấn công nghệ, chuyển giao việc sử dụng / quyền sử dụng các thiết bị công nghiệp, thương nghiệp hoặc khoa học.

– Thu nhập từ quà tặng, quà tặng bằng hiện vật mà cá nhân ở Việt Nam nhận được từ các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi về dưới mọi hình thức.

– Thu nhập từ tiền sở hữu bản quyền các tác phẩm văn học nghệ thuật; thu nhập từ việc thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ thuật công nghiệp và dịch vụ khác.

– Thu nhập từ trúng giải thưởng xổ số do Nhà nước phát hành và các hình thức trúng thưởng xổ số khuyến mãi.

Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên

Quy định về cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên

Thu nhập không thường xuyên là những khoản thu nhập phát sinh không đều đặn, không mang tính lặp lại hàng tháng và thường đến từ các nguồn như trúng thưởng, bản quyền, quà tặng có giá trị lớn, chuyển nhượng tài sản, hay thu nhập từ hoạt động nghề nghiệp có tính chất thời vụ. Khác với thu nhập thường xuyên, loại thu nhập này được áp dụng cách tính thuế riêng, với mức thuế suất cố định hoặc theo tỷ lệ phần trăm nhất định tùy vào từng loại thu nhập cụ thể. Việc nắm rõ quy định về cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên là điều cần thiết để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý, tránh các rủi ro về vi phạm hành chính và đảm bảo sự minh bạch trong quản lý tài chính cá nhân.

Đối với thu nhập cá nhân không thường xuyên, Nhà nước quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Khoản thu nhập không thường xuyên phải chịu thuế là khoản thu nhập của cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập nằm trong mức giới hạn phải nộp thuế TNCN theo quy định của biểu thuế.

Theo đó, trách nhiệm của cơ quan hoặc doanh nghiệp chi trả thu nhập là phải thực hiện khấu trừ số tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người lao động.

Tờ khai nộp thuế TNCN không thường xuyên của tháng phát sinh thu nhập do cơ quan hoặc doanh nghiệp chi trả lập cần phải liệt kê đầy đủ các nội dung về: số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước.

Quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần:

Bậc thu nhậpMức thuế suất
Bậc 1: Thu nhập từ 0 – 2 triệu đồng0%
Bậc 2: Thu nhập từ trên 2 triệu – 4 triệu đồng5%
Bậc 3: Thu nhập từ trên 4 triệu – 10 triệu đồng10%
Bậc 4: Thu nhập từ trên 10 triệu – 20 triệu đồng15%
Bậc 5: Thu nhập từ trên 20 triệu – 30 triệu đồng20%
Bậc 6: Thu nhập từ 30 triệu đồng trở lên25%
  • Quy định về biểu thuế thống nhất của thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên

Đối với các khoản thu nhập sau đây, cách tính thuế sẽ được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho mỗi loại thu nhập, tính theo mỗi lần phát sinh thu nhập. Cụ thể là:

– Thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng / lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

– Thu nhập từ việc trúng giải thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng /lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.

– Thu nhập từ quà tặng hoặc quà biếu bằng hiện vật từ nước ngoài gửi về có giá trị trên 2 triệu đồng / lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

Những trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ tài chính mà cá nhân có thu nhập phải thực hiện đối với Nhà nước, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Tuy nhiên, để phù hợp với thực tiễn đời sống và chính sách an sinh xã hội, pháp luật hiện hành cũng quy định rõ những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đây là những đối tượng hoặc khoản thu nhập mà Nhà nước xem xét miễn trừ nhằm hỗ trợ người dân trong hoàn cảnh đặc biệt, khuyến khích hoạt động nhân đạo, giáo dục, chuyển nhượng tài sản trong nội bộ gia đình hoặc thực hiện chính sách ưu đãi với một số lĩnh vực nhất định.

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật Về thuế sửa đổi 2014 quy định các trường hợp đưỡ miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh, chị em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Cá nhân chuyển nhượng có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam đáp ứng các điều kiện sau:

– Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó);

– Thời gian cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày;

– Nhà ở, quyền sử dụng đất ở được chuyển nhượng toàn bộ;

Việc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên
Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:

– Vợ với chồng;

– Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

– Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

– Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

– Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

– Ông nội, bà nội với cháu nội;

– Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

– Anh, chị em ruột với nhau.

(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất phải thỏa mãn các điều kiện:

– Có quyền sử dụng đất, sử dụng mặt nước hợp pháp để sản xuất và trực tiếp tham gia lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.

Đối với đánh bắt thủy sản thì phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tàu, thuyền, phương tiện đánh bắt và trực tiếp tham gia đánh bắt thủy sản;

– Thực tế cư trú tại địa phương nơi diễn ra hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về cư trú.

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(8) Thu nhập từ kiều hối.

(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềĐối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ và việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân.

Đối tượng là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm những ai?

Đối tượng là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:
+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên;
+ Cá nhân không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

5/5 - (1 bình chọn)