Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng 2025

54
Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

Rừng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống, điều hòa khí hậu, duy trì đa dạng sinh học và góp phần phát triển kinh tế – xã hội. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình trạng cháy rừng có chiều hướng gia tăng, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài nguyên thiên nhiên và đời sống người dân. Trước thực trạng đó, việc nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân thông qua việc ký kết Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng là một biện pháp thiết thực và cần thiết. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng soạn thảo như thế nào?”. Quý độc giả hãy cùng với Tìm Luật làm rõ nội dung này qua bài viết sau nhé.

Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

Trong những năm gần đây, tình trạng cháy rừng diễn biến ngày càng phức tạp và gia tăng cả về số vụ lẫn mức độ thiệt hại. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ yếu tố con người, trong đó có sự thiếu ý thức, chủ quan trong việc sử dụng lửa gần rừng và thiếu các biện pháp phòng ngừa kịp thời. Trước tình hình đó, công tác phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) đã và đang trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cần được triển khai đồng bộ, quyết liệt từ Trung ương đến địa phương, từ các lực lượng chuyên trách đến từng người dân. Một trong những biện pháp quan trọng mang tính chủ động là việc ký kết và thực hiện nghiêm túc Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng giữa cơ quan chức năng và các cá nhân, tổ chức có liên quan.

TÊN THƯƠNG NHÂN
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số:      /……………., ngày…… tháng……. năm…………

BẢN CAM KẾT VỀ BẢO ĐẢM TUÂN THỦ ĐẦY ĐỦ CÁC YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Kính gửi: ………….. (1)

1. Tên thương nhân :……………………………………………………………………….. 

2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………;

3. Điện thoại:……………………. Fax:……………;

4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh…) số ………… do …………………….. cấp đăng ký lần đầu ngày…….. tháng……… năm……., đăng ký thay đổi lần thứ ….. ngày ………. tháng……… năm…….;

5. Chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh (nếu có):

– Tên: ……………………………..;

– Địa chỉ: ………………………;

– Điện thoại:……………………. Fax:……………;

6. Kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng):

– Tên: ……………………………..;

– Địa chỉ: ………………………;

– Điện thoại:……………………. Fax:……………;

…………(ghi rõ tên thương nhân)……….. xin cam kết bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường đối với kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) nêu trên./.

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(họ và tên, ký tên, đóng dấu)

Chú thích:

(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (Bộ Công Thương hoặc Sở Công Thương tỉnh, thành phố) nơi thương nhân đề nghị xin cấp Giấy phép

Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng
Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

Tải về Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

Phòng cháy chữa cháy rừng là một trong những nhiệm vụ cấp thiết và quan trọng hàng đầu trong công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu thiệt hại do hỏa hoạn gây ra và bảo đảm an toàn cho cộng đồng dân cư sinh sống gần rừng. Trước tình hình thời tiết ngày càng khắc nghiệt, nắng nóng kéo dài, nguy cơ cháy rừng luôn ở mức cao, đòi hỏi mỗi cá nhân, hộ gia đình và tổ chức phải nâng cao tinh thần cảnh giác, chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa. Việc ký kết và thực hiện Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng không chỉ thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với môi trường, mà còn là một biện pháp cụ thể nhằm tăng cường phối hợp giữa người dân với các cơ quan chức năng trong việc bảo vệ rừng.

Tải về Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng tại đây:

Hướng dẫn soạn thảo bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng phức tạp, tình trạng cháy rừng xảy ra với tần suất cao hơn, để lại nhiều thiệt hại nghiêm trọng về tài nguyên, môi trường và đời sống người dân. Trước thực trạng đó, việc nâng cao ý thức trách nhiệm của từng cá nhân, hộ gia đình, tổ chức và doanh nghiệp trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng là điều hết sức cần thiết. Một trong những biện pháp thiết thực để cụ thể hóa trách nhiệm đó là việc lập và ký kết bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng – tài liệu thể hiện rõ sự tự nguyện tuân thủ pháp luật và sẵn sàng phối hợp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố xảy ra.

Dưới đây là hướng dẫn cách điền vào bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng, được trình bày chi tiết, đầy đủ và phân thành từng mục cụ thể:

1. Thông tin cá nhân hoặc tổ chức

  • Ghi đầy đủ họ và tên người cam kết (viết in hoa, không viết tắt).
  • Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh theo giấy tờ tùy thân.
  • Ghi đúng số CMND/CCCD còn hiệu lực và ngày cấp, nơi cấp.
  • Ghi địa chỉ thường trú rõ ràng (xóm/thôn, xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố).
  • Ghi nơi ở hiện tại (nếu khác địa chỉ thường trú).
  • Nếu là tổ chức hoặc hộ gia đình đại diện, cần ghi rõ tên tổ chức/hộ gia đình, tên người đại diện, chức vụ (nếu có).
  • Ghi rõ nghề nghiệp hoặc lĩnh vực hoạt động có liên quan đến rừng (nếu có).
  • Ghi số điện thoại liên hệ để cơ quan chức năng dễ liên lạc khi cần thiết.
Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng
Bản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng

2. Nội dung cam kết

  • Cam kết thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy rừng.
  • Cam kết không tự ý sử dụng lửa trong rừng và ven rừng, không đốt rác, nương rẫy, tổ ong hoặc các hoạt động dễ gây cháy khi chưa được phép.
  • Cam kết không khai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái phép, không tiếp tay cho các hành vi phá hoại rừng.
  • Cam kết phát hiện và thông báo kịp thời cho chính quyền hoặc lực lượng kiểm lâm khi có dấu hiệu cháy rừng hoặc hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
  • Cam kết phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng, chính quyền địa phương khi có cháy rừng xảy ra, tham gia chữa cháy trong khả năng cho phép.
  • Cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm nội dung đã cam kết.

3. Thời gian và hiệu lực cam kết

  • Ghi rõ thời gian bắt đầu có hiệu lực của bản cam kết (từ ngày/tháng/năm).
  • Nếu có thời hạn cụ thể, ghi rõ thời điểm kết thúc hiệu lực; nếu không, có thể ghi “cam kết có hiệu lực lâu dài cho đến khi có thông báo khác”.

4. Ký tên và xác nhận

  • Người cam kết ký và ghi rõ họ tên ở cuối văn bản.
  • Nếu là tổ chức hoặc đại diện hộ gia đình, người đại diện cần ghi rõ họ tên, chức danh (nếu có) và đóng dấu (nếu là tổ chức có con dấu).
  • Ghi rõ địa điểm và ngày tháng năm lập bản cam kết (Ví dụ: “…, ngày… tháng… năm…”).
  • Trong một số trường hợp, bản cam kết cần được xác nhận của chính quyền địa phương (UBND xã, phường) hoặc cơ quan có thẩm quyền, nên cần chừa phần xác nhận nếu được yêu cầu.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềBản cam kết phòng cháy chữa cháy rừng. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Quy định về lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng như thế nào?

Theo Điều 41 Luật Lâm nghiệp 2017 thì lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng được quy định như sau:
– Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ nơi không thành lập Kiểm lâm; doanh nghiệp nhà nước, tổ chức không thuộc lực lượng vũ trang được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng và đất rừng được tổ chức lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
– Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
+ Tuần tra, kiểm tra về bảo vệ rừng, đất rừng quy hoạch cho lâm nghiệp;
+ Thực hiện biện pháp phòng cháy và chữa cháy rừng;
+ Thực hiện biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; được sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
– Chủ rừng có trách nhiệm trực tiếp quản lý, chỉ đạo hoạt động của lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; bảo đảm chế độ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong công tác bảo vệ rừng như thế nào?

Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong công tác bảo vệ rừng được quy định cụ thể tại Điều 40 Luật Lâm nghiệp 2017 như sau:
– Việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; nuôi hoặc chăn, thả động vật vào rừng phải thực hiện theo quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, pháp luật về đa dạng sinh học, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú y.
– Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; khi phát hiện có sinh vật gây hại rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê thì phải báo ngay cho cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y gần nhất để được hướng dẫn và hỗ trợ biện pháp phòng, trừ; tăng cường áp dụng biện pháp lâm sinh, sinh học trong phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức dự báo tình hình dịch bệnh; chỉ đạo biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
– Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức, chỉ đạo việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng tại địa phương, không để sinh vật gây hại rừng lây lan sang địa phương khác.

5/5 - (1 bình chọn)