Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội quy định thế nào?

66
Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp trong bảo hiểm xã hội là một chế độ bảo hiểm thuộc hệ thống bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam. Chế độ này nhằm bảo vệ người lao động trước các rủi ro tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp phát sinh trong quá trình làm việc, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và hỗ trợ khắc phục hậu quả cho người lao động hoặc gia đình của họ. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội được quy định thế nào?“. Câu hỏi này của quý bạn đọc, Tìm Luật sẽ giải đáp chi tiết ngay sau đây nhé.

Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội quy định thế nào?

Bảo hiểm tai nạn, đặc biệt là bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, mang nhiều ý nghĩa quan trọng, không chỉ đối với người lao động mà còn đối với người sử dụng lao động và xã hội. Khi xảy ra tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, người lao động sẽ được hỗ trợ chi phí y tế, trợ cấp mất thu nhập, hoặc hỗ trợ dài hạn nếu mất khả năng lao động. Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội giúp hỗ trợ người lao động và gia đình vượt qua khó khăn về tài chính do các rủi ro bất ngờ trong công việc.

Căn cứ Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 1 Điều 2 Nghị định 88/2020/NĐ-CP, những người thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc bao gồm:

– Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bao gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

+ Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình;

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

– Người sử dụng lao động thuộc tham gia bảo BHXH bắt buộc: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội

Mức hướng bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm tai nạn không chỉ là một công cụ chia sẻ rủi ro mà còn thể hiện sự quan tâm và trách nhiệm đối với con người. Hệ thống bảo hiểm này giúp tạo nên một xã hội công bằng, đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc, và hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ. Bảo hiểm tai nạn giúp người lao động được điều trị và phục hồi chức năng, tạo cơ hội trở lại công việc hoặc chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp nếu không thể tiếp tục công việc cũ.

Trường hợp NLĐ đủ điều kiện, hồ sơ để hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, NLĐ sẽ được hưởng trợ cấp như sau:

Do Người sử dụng lao động chi trả

Theo quy định hiện hành, khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ, NSDLD sẽ có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền sau:

– Thanh toán chi phí y tế, từ khi NLĐ sơ cứu, cấp cứu cho đến khi tình trạng của người bệnh được điều trị ổn định.

+ Trường hợp NLĐ sơ cứu, cấp cứu thì NSDLĐ tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và sau đó tiến hành điều trị cho NLĐ bị tai nạn khi làm việc.

+ NSDLĐ phải thanh toán các khoản phí khám chữa bệnh như sau:  

> Thanh toán những khoản phí đồng trả và thanh toán những khoản phí không được BHYT chi trả nếu NLĐ tham gia BHYT.

> Trả các khoản phí giám định sức khỏe cho NLĐ nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động dưới 5%.

> Nếu NLĐ không tham gia BHYT thì NSDLĐ phải thanh toán toàn bộ các khoản phí.

– Tiền lương: trong thời gian NLĐ nghỉ để điều trị, phục hồi, NSDLĐ có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lương cho NLĐ.

– Tiền bồi thường nếu tai nạn lao động không phải lỗi của NLĐ:

+ Nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5 – 10%: bồi thường ít nhất 1,5 tháng lương.

+ Từ 11 – 80%: cứ tăng 1% được bồi thường thêm 0,4 tháng lương.

+ Nếu NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì phải bồi thường ít nhất 30 tháng lương. Trường hợp NLĐ bị chết thì bồi thường cho thân nhân của họ.

– Nếu tai nạn lao động do lỗi của NLĐ thì phải bồi thường tối thiểu 40% các mức nêu trên, tương ứng với từng mức suy giảm khả năng lao động của NLĐ.

Sau khi NLĐ điều trị, phục hồi chức năng, nếu vẫn còn nguyện vọng tiếp tục làm việc thì NSDLĐ phải bố trí, sắp xếp công việc phù hợp.

Do quỹ tai nạn lao động chi trả

Tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, NLĐ sẽ được hưởng các chế độ khác nhau theo quy định hiện hành của BHXH. Cụ thể như sau:

– Nếu NLĐ bị suy giảm từ 5 – 30% KNLĐ thì được hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp trợ cấp 1 lần:

+ Suy giảm KNLD 5% được hưởng 5 lần mức lương cơ sở hiện hành.

+ Từ 6 – 30% thì cứ giảm 1% tiếp theo được thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

+ Đặc biệt, NLĐ sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia BHXH. Thời gian tham gia càng lâu thì trợ cấp càng nhiều. Cụ thể, nếu NLĐ đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5 tháng. Sau đó, cứ mỗi năm đóng BHXH sẽ được công thêm 0,3 tháng. Mức trợ cấp được tính theo lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Nếu NLĐ bị suy giảm KNLD từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng:

+ Nếu bị suy giảm 31% KNLĐ, NLĐ được hưởng 30% lương cơ sở. Cứ thêm 1 % suy giảm thì được +2% mức lương cơ sở.

+ NLĐ sẽ được hưởng thêm các khoản trợ cấp, tùy theo số năm tham gia BHXH. Nếu NLĐ đóng bảo hiểm dưới 1 năm thì được thêm 0,5%. Sau đó, cứ mỗi năm đóng BHXH sẽ được công thêm 0,3% mức tiền lương tháng. Mức trợ cấp được tính theo lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Ngoài ra, khi hưởng chế độ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, NLĐ còn được hỗ trợ thêm các khoản:

– Tiền mua phương tiện trợ giúp cho quá trình sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình (theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền)

– Người bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và bị liệt, mù cả 2 mắt hoặc cụt chân/tay, bị tâm thần thì được trợ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở (năm 2021 là 1,49 triệu đồng).

– Nếu NLĐ không qua khỏi, người thân của họ sẽ được trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở (36 x 1.490.000 = 53.640.000)

– Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sau quá trình điều trị: mức trợ cấp được tính theo ngày, bằng 30% mức lương cơ sở. Nếu NLĐ suy giảm 51% KNLĐ trở lên, được hỗ trợ tối đa 10 ngày. Từ 31 – 50% được tối đa 7 ngày và từ 15 – 30% được tối đa 5 ngày.

– Sau khi trở lại làm việc, nếu có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp, NLĐ sẽ được hỗ trợ tiền học phí, mức hỗ trợ tối đa là 50% tiền học, không quá 15 lần mức lương cơ sở. Khoản hỗ trợ này được hỗ trợ tối đa 01 lần/năm và mỗi người được hỗ trợ tối đa 02 lần. (Áp dụng với người bị suy giảm KNLĐ từ 31% trở lên).

Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những gì?

Thay vì tự mình chi trả toàn bộ chi phí khi người lao động gặp tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng chi phí này. Việc tham gia bảo hiểm cho người lao động thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn và lành mạnh. Đồng thời, giảm nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp thông qua việc đầu tư cải thiện môi trường làm việc, tăng cường hiệu quả sản xuất.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Để được hưởng chế độ tai nạn lao động, NLĐ cần chuẩn bị:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Biên bản hiện trường nơi xảy ra TNLD.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).

Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp điều trị ngoại trú thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Mẫu số 05 – HSB).

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Bảo hiểm tai nạn trong bảo hiểm xã hội quy định thế nào?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Thời gian giải quyết chế độ tai nạn lao động mất bao lâu?

– Đơn vị nộp hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ – BNN trong thời gian 30 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ.
– Thời gian BHXH giải quyết trong vòng 10 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ, nếu không giải quyết phải nêu rõ lý do.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;
+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
-Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn.

5/5 - (1 bình chọn)