Công an là lực lượng có nhiệm vụ chính là bảo vệ an ninh trật tự, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc gia. Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng để đảm bảo các nhân viên công an có đủ điều kiện y tế và chăm sóc sức khỏe khi cần thiết. Bảo hiểm y tế giúp công an nhân dân có cơ hội tiếp cận các dịch vụ y tế cần thiết như khám chữa bệnh, cấp cứu khi gặp phải tai nạn hoặc bệnh tật. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định, “Bảo hiểm y tế công an được hưởng bao nhiêu?”. Sau đây Tìm Luật sẽ giúp độc giả giải đáp nhé.
Bảo hiểm y tế công an được hưởng bao nhiêu?
Khi tham gia bảo hiểm y tế, công an sẽ được hưởng các khoản hỗ trợ chi phí y tế từ ngân sách nhà nước, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi điều trị bệnh. Chính sách này cũng là một phần trong chính sách phúc lợi xã hội để đảm bảo công an có đủ điều kiện để làm nhiệm vụ an ninh, trật tự, bảo vệ cộng đồng một cách hiệu quả. Mức hưởng cụ thể của bảo hiểm y tế cho công an nhân dân thường do chính sách của từng quốc gia, địa phương quy định.
Căn cứ Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP thì mức hưởng bảo hiểm y tế của công an nhân dân hiện nay như sau:
– Công an nhân dân khi đi khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng, với mức hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán đối với một số thuốc, hóa chất, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế đối với các trường hợp sau:
+ Khám bệnh, chữa bệnh đúng quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và Điều 15 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
+ Khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện, hoặc chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến Trung ương đối với trường hợp đang công tác hoặc cư trú thường xuyên tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc công tác, cư trú tại xã đảo, huyện đảo khi tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến.
+ Từ ngày 01/01/2016, nếu đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện và tương đương khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa, hoặc bệnh viện tuyến huyện và tương đương trong phạm vi cả nước.
+ Điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh và tương đương từ ngày 01/01/2021 trong phạm vi cả nước.
– Nếu công an nhân dân thuộc diện quản lý của Trung ương, hoặc của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hoặc của tỉnh, thành phố thì ngoài quyền lợi về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, còn được thực hiện theo quy định của Trung ương, hoặc của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, hoặc của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Công an nhân dân tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng, với mức hưởng như sau:
+ 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
+ 60% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh và tương đương từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
+ 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện và tương đương từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31/12/2015, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP.
+ Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú và phần còn lại của chi phí điều trị nội trú quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; phần còn lại của chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP và chi phí khám bệnh, chữa bệnh quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 70/2015/NĐ-CP (nếu có) do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
+ Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu hoặc sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế xã hội hóa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này; phần chi phí còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
– Các trường hợp khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu hoặc sử dụng các dịch vụ kỹ thuật y tế xã hội hóa tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định 70/2015/NĐ-CP; phần chi phí còn lại do người bệnh tự thanh toán với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
– Chi phí vận chuyển:
+ Quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thanh toán chi phí vận chuyển cho quân nhân tại ngũ khi cấp cứu hoặc đang Điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật trong trường hợp: Chuyển từ tuyến huyện và tương đương trở lên lên tuyến trên; chuyển ngang tuyến; chuyển từ tuyến trên xuống tuyến dưới đến tuyến huyện và tương đương theo chỉ định chuyên môn hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ;

+ Mức hưởng chi phí vận chuyển giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;
+ Hồ sơ, thủ tục thanh toán chi phí vận chuyển:
Trường hợp sử dụng phương tiện vận chuyển của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có lệnh hoặc phiếu điều xe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đi, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiếp nhận.
Trường hợp không sử dụng phương tiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển đi phải có phiếu chi tiền vận chuyển cho người bệnh và được lưu trong hồ sơ quyết toán.
Thân nhân công an đi khám chữa bệnh có được hưởng 100% bảo hiểm y tế?
Thân nhân của công an thường được hưởng tỷ lệ bảo hiểm y tế tương đối cao, đặc biệt là trong các trường hợp khám chữa bệnh và điều trị cấp cứu. Bảo hiểm y tế cho thân nhân của công an thường bao gồm các dịch vụ khám chữa bệnh, cấp cứu, mổ và các chi phí điều trị liên quan. Tuy nhiên, việc chi tiêu chi phí khám chữa bệnh có thể phụ thuộc vào điều kiện và quy định cụ thể của bảo hiểm y tế từng nơi.
Theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP thì:
Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
…
13. Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.
Tại Khoản 1 Điều 22 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 thì:
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;
b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã;
c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến;
d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này;
đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
Thân nhân công an là nhóm do ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. Thân nhân của công an được cấp thẻ bảo hiểm y tế được hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh đúng tuyến.
Con của Công an nhân dân có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?
Con của Công an nhân dân có thể được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí theo quy định. Đây là một chính sách của nhà nước nhằm hỗ trợ các thành viên trong gia đình của các nhân viên công an, nhằm đảm bảo họ có điều kiện tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế một cách dễ dàng và hiệu quả. Việc bảo vệ sức khỏe của con em công an nhân dân cũng góp phần vào việc duy trì và nâng cao năng lực làm việc của các cán bộ công an, từ đó đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội và sự ổn định chính trị.
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định như sau:
Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
- Thân nhân của sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ, sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an, gồm:
a) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
b) Vợ hoặc chồng;
c) Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên nếu có bố hoặc mẹ là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân thì được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế miễn phí. Do đó con của Công an nhân dân được ngân sách nhà nước đóng tiền cấp thẻ bảo hiểm y tế.
*Lưu ý: Chỉ áp dụng đối với con đẻ con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Bảo hiểm y tế công an được hưởng bao nhiêu?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Thân nhân Công an nhân dân được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế gồm những ai?
Thân nhân Công an nhân dân được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế gồm có những người sau:
– Cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ, mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng;
– Vợ hoặc chồng;
– Con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trên 6 tuổi đến dưới 18 tuổi; con đẻ, con nuôi hợp pháp từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học phổ thông.
Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng gồm những ai?
Công an nhân dân tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng bao gồm:
– Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân.
– Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong lực lượng công an nhân dân.
– Học viên công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước.