Mức phạt khi vi phạm biển cấm bán hàng rong

48
Biển cấm bán hàng rong

Biển cấm bán hàng rong là một trong những biện pháp được áp dụng nhằm duy trì trật tự, vệ sinh môi trường và đảm bảo mỹ quan đô thị. Những tấm biển này thường được đặt tại các khu vực công cộng như vỉa hè, công viên, khu du lịch hoặc cổng trường học nhằm hạn chế tình trạng buôn bán tự phát, gây cản trở giao thông và ảnh hưởng đến không gian chung. Tuy nhiên, việc thực hiện quy định này cũng đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến sinh kế của người lao động tự do, đòi hỏi có những giải pháp phù hợp để hài hòa lợi ích giữa quản lý đô thị và đời sống người dân. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, Mức phạt khi vi phạm biển cấm bán hàng rong như thế nào?”. Bài viết sau của Tìm Luật sẽ giúp bạn đọc làm sáng tỏ vấn đề này nhé.

Không có biển cấm, có được bán hàng rong ở lề đường?

Việc bán hàng rong trên lề đường là một hoạt động phổ biến tại nhiều khu vực, đặc biệt ở các thành phố lớn. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng rõ ràng liệu có thể buôn bán khi không có biển cấm. Trên thực tế, dù không có biển báo cụ thể, hoạt động bán hàng rong vẫn phải tuân theo các quy định của pháp luật về an toàn giao thông, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường. Do đó, trước khi kinh doanh trên lề đường, người bán cần tìm hiểu kỹ các quy định địa phương để tránh vi phạm và gặp rắc rối pháp lý.

Việc buôn bán hàng rong ở lòng lề đường, trong hay ngoài đô thị, nếu không có quy hoạch cho phép của chính quyền địa phương là vi phạm pháp luật. Do đó, trong trường hợp của bạn, kể cả lề đường nơi bạn bán dưa không có biển cấm, bạn cũng không được phép buôn bán ở khu vực này.

Tuy nhiên, việc công an tịch thu tang vật vi phạm, hiến tặng trại trẻ mô côi và không tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính là trái với quy định của pháp luật hiện hành. Việc tạm giữ và xử lý tang vật, phương tiện… phải tuân theo thủ tục hành chính được quy định cụ thể tại Điều 125 và Điều 126 trong quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.

Để tạm giữ tang vật vi phạm hành chính thì Công an phải lập biên bản ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật bị tạm giữ, phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, giao cho người vi phạm 01 bản.

Theo đó, Bạn có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc tố cáo hành vi sai phạm đó của Công an theo quy định pháp luật.

Biển cấm bán hàng rong

Mức phạt khi vi phạm biển cấm bán hàng rong

Việc vi phạm biển cấm bán hàng rong không chỉ ảnh hưởng đến trật tự đô thị mà còn có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Mức phạt đối với hành vi này được áp dụng nhằm đảm bảo an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và giữ gìn mỹ quan đô thị. Tùy theo mức độ vi phạm, người bán hàng rong có thể bị phạt tiền, tịch thu hàng hóa hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác. Do đó, nắm rõ quy định và mức xử phạt là điều cần thiết để tránh rủi ro khi kinh doanh trên vỉa hè hay lòng đường.

Tại điểm a khoản 1 Điều 12, Nghị 100/2019/NĐ-CP về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ, theo đó:

Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 5, điểm e khoản 6 Điều này;

b) Phơi thóc, lúa, rơm, rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ; đặt máy tuốt lúa trên đường bộ.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình đường bộ và an toàn giao thông;

b) Trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông;

c) Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi: Bày, bán hàng hóa; để vật liệu xây dựng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5; điểm d, điểm e khoản 6 Điều này;

d) Họp chợ, mua, bán hàng hóa trong phạm vi đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 5; điểm d, điểm i khoản 6 Điều này;

đ) Xả nước ra đường bộ không đúng nơi quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 6 Điều này.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng đường bộ trái quy định để tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội;

b) Dựng cổng chào hoặc các vật che chắn khác trái quy định trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

c) Treo băng rôn, biểu ngữ trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ;

d) Đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo trên đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

đ) Chiếm dụng dải phân cách giữa của đường đôi làm nơi để xe, trông, giữ xe;

e) Sử dụng trái phép đất của đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị làm nơi sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị; rửa xe, bơm nước mui xe gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông đường bộ.”

Như vậy, cá nhân buôn bán rong có thể bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng theo khoản 1 Điều 2 Nghị 100/2019/NĐ-CP, nếu có hành vi buôn bán trên lòng đường đô thi, trên vỉa hè và các tuyến phố có quy định cấm bán hàng.

Biển cấm bán hàng rong
Biển cấm bán hàng rong

Có thể bán hàng rong tại sân ga không?

Sân ga là khu vực công cộng có tính đặc thù, nơi tập trung đông người qua lại, đặc biệt là hành khách chờ tàu. Vì vậy, nhiều người kinh doanh hàng rong xem đây là địa điểm tiềm năng để buôn bán. Tuy nhiên, việc bán hàng rong tại sân ga có được phép hay không phụ thuộc vào quy định của từng địa phương và cơ quan quản lý đường sắt. Thông thường, để đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn cho hành khách, hoạt động này có thể bị hạn chế hoặc yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh hợp lệ. Do đó, trước khi bán hàng tại sân ga, người kinh doanh cần tìm hiểu rõ các quy định để tránh vi phạm và bị xử phạt.

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định:

Điều 6. Phạm vi về địa điểm kinh doanh của cá nhân hoạt động thương mại

1. Trừ tr­ường hợp pháp luật có quy định khác, nghiêm cấm cá nhân  thực hiện các hoạt động thương mại tại các khu vực, tuyến đ­ường, địa điểm sau đây:

a) Khu vực thuộc các di tích lịch sử, văn hóa đã đ­ược xếp hạng, các danh lam thắng cảnh khác;

b) Khu vực các cơ quan nhà n­ước, cơ quan ngoại giao, các tổ chức quốc tế;

c) Khu vực thuộc vành đai an toàn kho đạn d­ược, vật liệu nổ, nhà máy sản xuất đạn d­ược, vật liệu nổ, doanh trại Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Khu vực thuộc cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế, sân ga, bến tầu, bến xe, bến phà, bến đò và trên các ph­ương tiện vận chuyển;

đ) Khu vực các tr­ường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ng­ưỡng;

e) Nơi tạm dừng, đỗ của ph­ương tiện giao thông đang tham gia l­ưu thông, bao gồm cả đ­ường bộ và đ­ường thủy;

g) Phần đ­ường bộ bao gồm lối ra vào khu chung c­ư hoặc khu tập thể; ngõ hẻm; vỉa hè, lòng đ­ường, lề đ­ường của đ­ường đô thị, đ­ường huyện, đường tỉnh và quốc lộ dành cho ng­ười và phương tiện tham gia giao thông, trừ các khu vực, tuyến đ­ường hoặc phần vỉa hè đ­ường bộ đ­ược cơ quan có thẩm quyền quy hoạch hoặc cho phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động th­ương mại;

h) Các tuyến đ­ường, khu vực (kể cả khu du lịch) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc cơ quan đ­ược Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền quy định và có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại;

i) Khu vực thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân tuy không phải là khu vực, tuyến đ­ường, địa điểm cấm sử dụng làm địa điểm kinh doanh theo quy định từ điểm a đến điểm h khoản 1 Điều này nh­ưng không đ­ược sự đồng ý của tổ chức, cá nhân đó hoặc khu vực đó có biển cấm cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại.

Như vậy, theo quy định hiện hành thì trong trường hợp người dân kinh doanh tại sân ga thuộc trường hợp không được phép tự do kinh doanh. Do đó, sẽ bị xử phạt theo quy định.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềMức phạt khi vi phạm biển cấm bán hàng rong. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

UBND cấp xã có thẩm quyền xử lý cá nhân bán hàng rong tại sân ga?

Căn cứ Khoản 9 Điều 8 Nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định:
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước đối với cá nhân hoạt động thương mại
Giao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý các hoạt động thương mại của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan. Cụ thể bao gồm các công việc sau đây:
Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân hoạt động thương mại theo thẩm quyền.
Như vậy, UBND cấp xã có thẩm quyền thực hiện việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân hoạt động thương mại theo thẩm quyền.

Dùng xe đẩy bán hàng gây cản trở giao thông, bị xử phạt như thế nào?

Điểm m, Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định về xử phạt người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:
1. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
m) Dùng xe đẩy làm quầy hàng lưu động trên đường, gây cản trở giao thông.

5/5 - (1 bình chọn)