Bộ luật Hàng hải Việt Nam có hiệu lực từ bao giờ?

100
Bộ luật Hàng hải Việt Nam có hiệu lực từ bao giờ?

Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 101/2015/QH13 được ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về tàu biển, thuyền viên vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và việc sử dụng tàu biển . Để nắm rõ hơn những nội dung mới được quy định tại Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2015. Tìm luật mời bạn đọc tham khảo Bộ Luật này và tải xuống văn bản trong bài viết dưới đây nhé.

Tình trạng pháp lý

Bộ Luật Hàng hải Việt Nam 2015 SỐ 95/2015/QH13

Số hiệu:95/2015/QH13Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành:25/11/2015Ngày hiệu lực:01/07/2017
Ngày công báo:30/12/2015Số công báo:Từ số 1257 đến số 1258
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nội dung nổi bật

Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và việc sử dụng tàu biển;… được ban hành ngày 25/11/2015.

Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 gồm 20 Chương, 341 Điều (thay vì Bộ luật Hàng hải 2005 chỉ có 18 Chương, 261 Điều), theo đó, có thể kể đến các Chương:

  • Tàu biển
  • Thuyền bộ và thuyền viên
  • Cảng biển
  • An toàn hàng hải, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và bảo vệ môi trường
  • Bắt giữ tàu biển
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
  • Hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý bằng đường biển
  • Hợp đồng thuê tàu
  • Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải
  • Hoa tiêu hàng hải
  • Lai dắt tàu biển
  • Cứu hộ hàng hải
  • Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

Bộ luật 95/2015/QH13 có những điểm đáng chú ý sau:

Bộ luật Hàng hải Việt Nam có hiệu lực từ bao giờ?
Bộ luật Hàng hải Việt Nam có hiệu lực từ bao giờ?

Phạm vi điều chỉnh

1. Bộ luật này quy định về hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về tàu biển, thuyền viên, cảng biển, luồng hàng hải, cảng cạn, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước về hàng hải và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế, văn hóa, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học.

Đối với tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá, phương tiện thủy nội địa, tàu ngầm, tàu lặn, thủy phi cơ, kho chứa nổi, giàn di động, ụ nổi, cảng quân sự, cảng cá và cảng, bến thủy nội địa chỉ áp dụng trong trường hợp có quy định cụ thể của Bộ luật này.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam với quy định của luật khác về cùng một nội dung liên quan đến hoạt động hàng hải thì áp dụng quy định của Bộ luật này.

Quy định việc đặt tên tàu biển Việt Nam tại Điều 21 Bộ luật hàng hải 2015

Tàu biển Việt Nam phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây:

  • Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam;
  • Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên của tàu biển, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó;
  • Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên theo Điều 63 Bộ luật hàng hải năm 2015

Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết.

Thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau:

Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ;

Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ.

Điều 96 Bộ luật số 95/2015/QH13 quy định thời hạn làm thủ tục tàu thuyền đến, rời cảng biển

Trong thời hạn hai giờ, kể từ khi tàu thuyền neo đậu tại cầu cảng hoặc dự kiến ​​rời cảng, người phụ trách phải hoàn thành thủ tục cho tàu thuyền đến hoặc rời cảng.

Chủ cảng phải quyết định cho tàu vào, rời cảng chậm nhất là một giờ, kể từ khi người đo đạc đã bàn giao và xuất trình đầy đủ giấy tờ.

Tàu biển đã làm thủ tục nhập cảnh tại một cảng ở Việt Nam, sau đó đến cảng khác được miễn thủ tục nhập cảnh.

Miễn trách nhiệm của người vận chuyển được Điều 151 Bộ luật hàng hải VN 2015 quy định như sau:

Người vận chuyển không có nghĩa vụ bồi thường những mất mát, hư hỏng hàng hóa do tàu biển không đủ khả năng đi biển, nếu đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 150 BLDS 2015. Người vận chuyển đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình một cách cẩn thận.

Người gửi được miễn trừ hoàn toàn trách nhiệm nếu xảy ra mất mát hàng hóa thuộc trường hợp quy định tại Điều 151 Luật Hàng hải Việt Nam 2015.

Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2017.

Tải xuống Bộ luật Hàng hải Việt Nam

Thông tin liên hệ

Tìm luật sẽ đại diện khách hàng để giải quyết các vụ việc có liên quan đến vấn đề “Bộ luật Hàng hải Việt Nam có hiệu lực từ bao giờ?” hoặc các thông tin pháp lý khác liên quan như là điều kiện hoãn nghĩa vụ quân sự. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào. Hãy liên lạc với số hotline  0833.102.102 để được trao đổi chi tiết, xúc tiến công việc diễn ra nhanh chóng, bảo mật, uy tín.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp

Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật được quy định thế nào trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam?

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng pháp luật khi có xung đột pháp luật
1. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến quyền sở hữu tài sản trên tàu biển, hợp đồng thuê tàu biển, hợp đồng thuê thuyền viên, hợp đồng vận chuyển hành khách và hành lý, phân chia tiền công cứu hộ giữa chủ tàu cứu hộ và thuyền bộ của tàu cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm ở vùng biển quốc tế, các vụ việc xảy ra trên tàu biển khi tàu đang ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch.
2. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tổn thất chung thì áp dụng pháp luật nơi tàu biển kết thúc hành trình ngay sau khi xảy ra tổn thất chung đó.
3. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va, tiền công cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm xảy ra tại nội thủy hoặc lãnh hải của quốc gia nào thì áp dụng pháp luật của quốc gia đó.
Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến tai nạn đâm va hoặc cứu hộ xảy ra ở vùng biển quốc tế thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà Trọng tài hoặc Tòa án của quốc gia đầu tiên đã thụ lý giải quyết tranh chấp.
Trường hợp tai nạn đâm va xảy ra ở vùng biển quốc tế giữa các tàu biển có cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch.
4. Trường hợp quan hệ pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa thì áp dụng pháp luật của quốc gia nơi hàng hóa được trả theo hợp đồng.

Nguyên tắc hoạt động hàng hải được quy định thế nào trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam?

Điều 6. Nguyên tắc hoạt động hàng hải
1. Hoạt động hàng hải phải tuân theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ lợi ích, chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Hoạt động hàng hải phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
4. Hoạt động hàng hải phải bảo đảm hiệu quả kinh tế gắn với bảo vệ, tái tạo, phát triển bền vững môi trường và cảnh quan thiên nhiên.

5/5 - (1 bình chọn)