Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 

74
0
Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13

Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13 ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 thay thế và bổ sung một số quy định mới ở Bộ luật Tố tụng Dân sự 2005. Để nắm rõ hơn những nội dung mới được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13. Tìm luật mời bạn đọc xem văn bản Bộ luật Tố tụng Dân sự và tải xuống văn bản trong bài viết dưới đây nhé.

Tình trạng pháp lý

Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 số 92/2015/QH13

Số hiệu:92/2015/QH13Loại văn bản:Luật
Nơi ban hành:Quốc hộiNgười ký:Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành:25/11/2015Ngày hiệu lực:01/07/2016
Ngày công báo:29/12/2015Số công báo:Từ số 1251 đến số 1252
Tình trạng:Còn hiệu lực

Nội dung nổi bật

Bộ luật tố tụng dân sự 2015 được ban hành ngày 25 tháng 11 năm 2015 với nhiều quy định về thẩm quyền của Tòa án; cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; thành phần giải quyết việc dân sự; người tham gia tố tụng; chứng minh, chứng cứ; biện pháp khẩn cấp tạm thời; chi phí tố tụng;…

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 bao gồm 10 Phần, 42 Chương, 517 Điều (Thay vì Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 chỉ gồm 9 Phần, 36 Chương, 418 Điều). BLTTDS 2015 có bố cục gồm các Phần sau đây:

  • Những quy định chung
  • Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm
  • Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm
  • Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn
  • Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
  • Thủ tục giải quyết việc dân sự
  • Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việc Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài
  • Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
  • Thi hành Bản án, quyết định dân sự của Tòa án
  • Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng, khiếu nại, tố cáo trong tố tụng

Theo đó, tại Bộ luật TTDS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:

Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13
Bộ luật Tố tụng Dân sự số 92/2015/QH13

Bổ sung mới quy định về Giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng:

  • Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo các điều từ Điều 35 đến Điều 41 của Bộ luật tố tụng dân sự  năm 2015.
  • Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự theo Bộ luật số 92/2015/QH13.
  • Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng thực hiện theo Điều 45 Luật này về việc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật, áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.

Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải

Thẩm phán sẽ bắt đầu một phiên họp để xem xét dẫn độ, tiếp cận và tiết lộ bằng chứng, và phân xử giữa các bên liên quan. Trước khi triệu tập phiên họp, Thẩm phán phải thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ về thời gian, địa điểm và nội dung phiên họp.

Phát hiện và kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại Điều 221 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Trong việc giải quyết vụ việc dân sự, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự có dấu hiệu vi phạm Hiến pháp, luật, nghị quyết, quy định của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì văn bản quy phạm pháp luật đó bị hủy bỏ. sẽ được đệ trình lên tòa án của các cơ quan nhà nước cấp cao hơn, nên làm như sau:

  • Nếu chưa có quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Thẩm phán phụ trách vụ án báo cáo Chánh án Tòa án phụ trách vụ án đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao gửi đơn. Một cơ quan chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi một văn bản quy phạm pháp luật.
  • Nếu có quyết định đưa vụ việc ra tòa án, hoặc nếu vụ việc đang được xét xử tại tòa án hoặc đang bị bỏ trống hoặc xét xử lại, thì cấp Sơ thẩm sẽ lên lịch xét xử theo điểm e khoản 1 Điều 259, báo cáo bằng văn bản với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 259 của Bộ luật này, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét cơ quan nhà nước hữu quan sửa đổi, bổ sung vụ án; hoặc vô hiệu về mặt pháp lý

Theo quy định tại Điều 247 Bộ Luật 92/2015/QH13 nội dung và phương thức tranh tụng tại phiên tòa

  • Tranh tụng tại phiên tòa bao gồm việc trình bày chứng cứ, hỏi, đối đáp, trả lời và phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ, tình tiết của vụ án dân sự, quan hệ pháp luật tranh chấp và pháp luật áp dụng để giải quyết yêu cầu của các đương sự trong vụ án.

Bổ sung phần thứ tư về Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn quy định:

  • Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục rút gọn
  • Phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn
  • Thủ tục phúc thẩm rút gọn đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị

Về những nguyên tắc cơ bản (Từ Điều 3 đến Điều 25)

  • Điểm mới quan trọng nhất về nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự là bổ sung quy định Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng…” (quy định tại khoản 2 Điều 4) và bổ sung quy định Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này (Điều 21). Bổ sung nguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử”(Điều 24).

Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 trừ một số quy định thì có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, cụ thể tại Khoản 1 Điều 517 Bộ luật tố tụng Dân sư năm 2015.

Tải xuống Bộ luật Tố tụng Dân sự số: 92/2015/QH13

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [1.04 MB]

Thông tin liên hệ:

Vấn đề “Bộ luật Tố tụng Dân sự số: 92/2015/QH13” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với hệ thống công ty tìm Luật chuyên cung cấp dịch vụ pháp lý trên toàn quốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan tới … Với đội ngũ luật sư, chuyên viên, chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và ít đi lại. Chi tiết vui lòng liên hệ tới hotline: 0833102102

Câu hỏi thường gặp:

 Đối tượng áp dụng của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 là ai?

Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật tố tụng dân sự
Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.
Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Bảo đảm tranh tụng trong xét xử được quy định thế nào trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015?

Điều 24. Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này.
Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự và có nghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này.
Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ, khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này. Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏi những vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *