Cách đăng ký thương hiệu cá nhân như thế nào?

180
cách đăng ký thương hiệu cá nhân

Quá trình đăng ký thương hiệu cá nhân yêu cầu người nộp đơn phải tuân theo các bước cụ thể và đáp ứng các yêu cầu cần thiết từ cơ quan quản lý sở hữu trí tuệ. Người đăng ký cần tiến hành xác định tên thương hiệu, biểu trưng hoặc ký hiệu cần đăng ký trong lĩnh vực hoạt động.

Việc chuẩn bị hồ sơ đăng ký là bước vô cùng quan trọng. Hồ sơ bao gồm các thông tin như mô tả chi tiết về nhãn hiệu, biểu trưng hoặc tên gọi đề xuất, thông tin về người sở hữu và mô tả về lĩnh vực hoạt động áp dụng. Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về “Cách đăng ký thương hiệu cá nhân như thế nào?” trong bài viết dưới đây.

cách đăng ký thương hiệu cá nhân

Thủ tục đăng ký thương hiệu cá nhân như thế nào?

Việc đăng ký thương hiệu cá nhân là một quy trình quan trọng để bảo vệ và chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ đối với tên, biểu trưng hoặc ký hiệu của cá nhân trong lĩnh vực kinh doanh. Thủ tục này thường bao gồm việc chuẩn bị và nộp hồ sơ liên quan đến việc đăng ký thương hiệu tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan chức năng sẽ xem xét và thẩm định để quyết định việc cấp phép đăng ký thương hiệu cá nhân. Thủ tục đăng ký thương hiệu cá nhân sẽ được thực hiện như sau:

Bước 1: Tra cứu thương hiệu trước khi nộp đơn đăng ký

Để đánh giá khả năng bảo hộ thương hiệu xem có trùng hoặc gây nhầm lẫn với thương hiệu của chủ đơn khác đã nộp trước đó hay chưa? Chúng ta cần tiến hành thủ tục tra cứu thương hiệu trước khi đăng ký.

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ đăng ký thương hiệu cho cá nhân

Trong trường hợp kết quả tra cứu thương hiệu có khả năng đăng ký, khách hàng sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ đăng ký (hồ sơ đăng ký đã được chúng tôi tư vấn chi tiết trong bài viết)

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ

Trường hợp được khách hàng ủy quyền, Luật Hoàng Phi sẽ thay mặt khách hàng nộp đơn đăng ký thương hiệu cá nhân sớm nhất để có ngày ưu tiên cho khách hàng;

Bước 4: Theo dõi đơn đăng ký thương hiệu cá nhân tại Cục sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký thương hiệu cá nhân sẽ trải qua 03 giai đoạn thẩm định như sau:

+ Thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu cá nhân (1 – 2 tháng sau khi nộp đơn)

+ Đăng công báo công bố đơn đăng ký (1-2 tháng sau khi có công văn chấp nhận hình thức)

+ Xét nghiệm nội dung đơn đăng ký logo (20 tháng sau khi đăng công báo)

+ Nộp phí cấp giấy chứng nhận đăng ký logo, thương hiệu (1-2 tháng sau khi có thông báo nội dung)

Bước 5: Cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cho cá nhân

Trường hợp đơn đáp ứng yêu cầu bảo hộ, chủ sở hữu sẽ được Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cá nhân.

Mời bạn xem thêm: Cách đăng ký bản quyền thương hiệu

cách đăng ký thương hiệu cá nhân

Quy định về quyền đăng ký thương hiệu cá nhân

Quyền đăng ký thương hiệu cá nhân là một phần quan trọng của việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với tên thương hiệu, biểu trưng hoặc ký hiệu mà cá nhân muốn sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh. Đăng ký thương hiệu cá nhân đem lại quyền lợi cho chủ thương hiệu như việc sở hữu độc quyền và bảo vệ khỏi việc sử dụng trái phép từ người khác.

Căn cứ theo Điều 87 Luật sở hữu trí tuệ 2019 quy định về Quyền đăng lý nhãn hiệu như sau:

“Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.”

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cá nhân bao gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cá nhân là tổng hợp các tài liệu và thông tin cần thiết để xác nhận và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với tên thương hiệu, biểu trưng hoặc ký hiệu mà cá nhân muốn sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Hồ sơ này thường bao gồm các thông tin như mô tả chi tiết về nhãn hiệu, biểu trưng, hoặc tên gọi, các thông tin về người sở hữu, địa chỉ liên hệ, cũng như mô tả về lĩnh vực hoạt động mà nhãn hiệu sẽ được áp dụng. Bên cạnh đó, hồ sơ cần kèm theo các tài liệu hỗ trợ như hình ảnh, mẫu mã, hay mô tả chi tiết về tính độc đáo, khác biệt của nhãn hiệu so với các thương hiệu khác. Hồ sơ đăng ký thương hiệu cá nhân cần phải có các bao gồm các tài liệu sau:

– Tờ khai đăng ký thương hiệu cá nhân: Nội dung của tờ khai đăng ký logo độc quyền, nhãn hiệu (hay còn gọi là đơn đăng ký logo, nhãn hiệu) cần phải có các thông tin như:

+ Mẫu nhãn hiệu

+ Mô tả mẫu nhãn hiệu

+ Thông tin chủ đơn đăng ký

+ Thông tin tổ chức Đại diện sở hữu công nghiệp (nếu nộp thông qua đại diện)

+Thông tin về số lượng nhóm hàng hóa, dịch vụ đăng ký

+ Thông tin về chi phí đăng ký…

Về thông tin chủ đơn đăng ký, chủ sở hữu cần cung cấp các thông tin về tên chủ đơn, địa chỉ chủ đơn:

– Đối với chủ đơn là công ty, tên và địa chỉ chủ đơn được liệt kê theo Giấy đăng ký kinh doanh được cập nhật gần đây nhất

– Đối với chủ đơn là cá nhân, tên và địa chỉ chủ đơn theo Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước/hộ chiếu của chủ đơn còn thời hạn sử dụng.

– Mẫu nhãn hiệu, logo, thương hiệu (5 mẫu – 2 mẫu nhãn đi kèm với 2 đơn đăng ký, 5 mẫu nhãn nộp cùng với hồ sơ đăng ký);

– Giấy ủy quyền cho việc đăng ký logo cá nhân (nếu nộp thông qua Đại diện sở hữu công nghiệp thì chủ sở hữu cần ủy quyền cho cơ quan đại diện đó để họ thay mặt mình tiến hành tất cả các thủ tục liên quan đến việc đăng ký, bao gồm cả việc nhận hồ sơ, giấy tờ và trả lời công văn thẩm định từ Cục Sở hữu trí tuệ).

Thông tin liên hệ

Vấn đề “Cách đăng ký thương hiệu cá nhân như thế nào?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cá nhân bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cá nhân sẽ có hiệu lực 10 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký. Trong vòng 6 tháng trước hoặc sau khi khi giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu cá nhân hết hạn, chủ sở hữu cần tiến hành thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ để tiếp tục được duy trì hiệu lực thêm 10 năm nữa.

Cá nhân dưới 18 tuổi có quyền đăng ký thương hiệu cá nhân hay không?

Căn cứ pháp lý: Điều 21 Bộ Luật Dân sự 2015 và các điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ và điều 18 Luật doanh nghiệp 2020 
– Theo BLDS thì giao dịch dân sự liên quan đến các tài sản cần đăng ký của người dưới 18 tuổi phải do người đại diện theo pháp luật xác lập và thực hiện và người dưới 18 tuổi không có thể tự mình thực hiện giao dịch
– Thứ hai là cá nhân chỉ có quyền đăng ký nhãn hiệu đối với hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp hoặc sản phẩm do mình đưa ra thị trường do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phải đối việc đăng ký đó.
– Căn cứ thứ 3 đó là người chưa thành niên thì không được quyền thành lập và quản lý góp vốn vào doanh nghiệp để tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh. 
Như vậy có thể kết luận rằng cá nhân khi chưa đủ 18 tuổi thì không được đứng tên chủ sở hữu văn bằng bảo hộ mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó theo điều 136 BLDS 2015 quy định. 

5/5 - (1 bình chọn)