Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào?

359
Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào?

Chủ đề đất đai với phát triển kinh tế – xã hội hiện nay được rất nhiều bạn đọc quan tâm, bởi đất đai là nguồn tài nguyên quan trọng đảm bảo cuộc sống ổn định cho con người. Hiện nay, đất đai bao gồm một số loại đất bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, bao gồm cả đất không xác định. Trong đó, một loại đất thường hay nhắc tới đó là đất trồng câu lâu năm. Vậy đất trồng cây lâu năm thuộc loại đất gì? Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào? Để giải đáp những thắc mắc này mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Đất trồng cây lâu năm là loại đất gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai 2013

“Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”

Theo quy định trên thì đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Nhóm đất nông nghiệp được sử dụng để trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản,… phục vụ cho mục đích nông nghiệp 

Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào?

Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào?

Tại Phụ lục II Nghị định 96/2019/NĐ-CP quy định về khung giá đất, có quy định:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Loại xãVùng kinh tếXã đồng bằngXã trung duXã miền núi
Giá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đaGiá tối thiểuGiá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc25,0105,020,0130,010,0130,0
2. Vùng đồng bằng sông Hồng42,0250,038,0190,032,0160,0
3. Vùng Bắc Trung bộ10,0125,07,095,06,085,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộ15,0135,010,090,08,085,0
5. Vùng Tây Nguyên    5,0135,0
6. Vùng Đông Nam bộ15,0300,012,0180,010,0230,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu Long15,0250,0    

Cách tính thuế đất trồng cây lâu năm năm 2023

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được tính theo công thức sau:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp = Diện tích đất x Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

Trong đó:

* Diện tích đất

– Diện tích tính thuế của từng hộ nộp thuế là diện tích đất thực tế sử dụng được ghi trong sổ địa chính Nhà nước hoặc kết quả đo đạc gần nhất được cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền xác nhận theo quy định tại Điều 14 của Luật đất đai.

Trường hợp địa phương chưa lập sổ địa chính và số liệu đo đạc chưa chính xác, chưa có xác nhận của cơ quan quản lý ruộng đất có thẩm quyền, thì diện tích tính thuế là diện tích đất ghi trong tờ khai của hộ nộp thuế.

Trong trường hợp đặc biệt ở những nơi chưa làm kịp việc giao đất theo Nghị định 64-CP, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất thực hiện giao khoán cho các hộ gia đình nông dân và hộ cá nhân diện tích tính thuế của mỗi hộ do hộ tự kê khai và có xác nhận của người đứng đầu hợp tác xã hoặc tập đoàn sản xuất nông nghiệp.

– Diện tích tính thuế của từng thửa ruộng là diện tích thực sử dụng, được giao cho từng hộ nộp thuế phù hợp với diện tích ghi trong sổ địa chính hoặc trong tờ khai của chủ hộ.

– Cơ quan quản lý đất đai các cấp trong phạm vi quyền hạn quy định tại Điều 14 của Luật đất đai, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế xác định diện tích tính thuế trong địa phương mình.

* Định suất thuế tính bằng kilôgam thóc trên một đơn vị diện tích của từng hạng đất

– Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đấtĐịnh suất thuế
1650
2550
3400
4200
580

– Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

+ Bằng 1,3 lần thuế sử dụng đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

+ Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

– Đối với đất trồng các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Tìm luật vừa trình bày nội dung về vấn đề “Cách tính giá đất trồng cây lâu năm như thế nào?” Chúng tôi thường xuyên chia sẻ những vấn đề pháp luật hoặc các mẫu đơn pháp lý như đơn đề nghị tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình sử dụng đất trồng cây lâu năm hết hạn giao đất có bị thu hồi không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:
Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
Như vậy nếu hết thời hạn giao đất mà hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất. Đất sẽ bị thu hồi khi không còn nhu cầu trực tiếp sản xuất nông nghiệp nữa.

Thẩm định giá đất trồng cây lâu năm trong trường hợp nào?

– Thẩm định giá để tiến hành mua bán/chuyển nhượng: Thẩm định giá đất trồng cây lâu năm trong trường hợp này chính là việc thẩm định giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất nếu có tại thời điểm tiến hành giao dịch mua bán tại địa điểm có đất sao cho phù hợp với giá trị thị trường, từ đó các bên có căn cứ để quyết định mức giá giao dịch cuối cùng.
– Thẩm định giá để làm căn cứ tính tạm ứng án phí: Điều 8 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định giá do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định giá cung cấp là một trong những căn cứ để tính tạm ứng án phí. Theo đó, giá do cơ sở thẩm định giá cung cấp là giá ưu tiên thứ 2 để làm cơ sở tính tạm ứng án phí ngay sau giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Vậy nên, giá đất trồng cây lâu năm được xác định bằng việc thẩm định giá có thể được sử dụng trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hình sự, hành chính;
– Thẩm định giá đất trồng cây lâu năm được thực hiện khi vay vốn ngân hàng:  Thẩm định giá là thủ tục bắt buộc nếu muốn vay vốn ngân hàng và thế chấp bằng quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm, tài sản trên đất trồng cây lâu năm (nếu có). Chứng thư thẩm định giá (kết quả thẩm định giá) là căn cứ để ngân hàng xác định số tiền cho vay theo quy định pháp luật, quy định của từng ngân hàng;

5/5 - (1 bình chọn)