Thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên là một trong những sắc thuế được áp dụng đối với các khoản thu nhập mang tính chất đột xuất, không lặp lại thường xuyên và không phát sinh từ các hoạt động nghề nghiệp, kinh doanh hay tiền lương, tiền công. Đây có thể là thu nhập từ trúng thưởng xổ số, bốc thăm trúng thưởng, nhận thừa kế, nhận quà tặng là tài sản có giá trị lớn hoặc thu nhập từ chuyển nhượng tài sản như bất động sản, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất… Mặc dù không phát sinh thường xuyên, nhưng các khoản thu nhập này vẫn nằm trong phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân và phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên như thế nào?”. Hãy đón xem bài viết dưới đây của Tìm Luật để được làm rõ nhé.
Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những loại thuế trực tiếp, được áp dụng đối với phần thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như tiền lương, tiền công, hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, hay từ thừa kế, quà tặng có giá trị lớn. Việc thu thuế thu nhập cá nhân không chỉ nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần thực hiện chính sách điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Tuy nhiên, không phải mọi khoản thu nhập của cá nhân đều bị đánh thuế, và mỗi loại thu nhập lại có cách tính thuế, mức giảm trừ, miễn trừ riêng biệt. Vậy cụ thể, thuế thu nhập cá nhân là gì, đối tượng nào phải nộp và được tính như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm này cũng như những nguyên tắc cơ bản trong việc xác định nghĩa vụ thuế của mỗi cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) là một loại thuế trực thu được tính trực tiếp dựa trên thu nhập chịu thuế của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.
Trong đó, các khoản thu nhập chịu thuế được áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định cụ thể tại Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 (Luật số 04/2007/QH12) sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, Điều 1 Luật Thuế TNCN năm 2012 (Luật số 26/2012/QH13) và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung Luật về Thuế năm 2014 (Luật số 71/2014/QH13) gồm các khoản tiền/thu nhập sau:
- Thu nhập từ kinh doanh;
- Tiền lương, tiền công;
- Thu nhập từ đầu tư vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- thu nhập từ bản quyền;
- Thu nhập từ chuyển nhượng thương mại;
- Thu nhập từ nhận thừa kế;
- Thu nhập từ nhận quà tặng;
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không áp dụng đối với tất cả đối tượng nộp thuế. Chỉ những người nộp thuế có mức thu nhập chịu thuế từ 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) trở lên mới phải nộp thuế TNCN căn cứ theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.
Bên cạnh đó, với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết này người nộp thuế được hưởng mức giảm trừ gia cảnh là 4,4 triệu đồng/người/tháng.
Mục đích của thuế TNCN là nhằm tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giúp cân bằng thu nhập, góp phần làm giảm sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội và khuyến khích người dân tham gia đóng góp vào sự phát triển của đất nước.ập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên
Không phải mọi khoản thu nhập cá nhân đều được tính thuế theo cùng một cách. Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, tiền công – vốn được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần – thì còn một nhóm thu nhập khác mang tính chất ngẫu nhiên, không ổn định, không lặp lại thường xuyên, được xếp vào diện thu nhập không thường xuyên. Nhóm này bao gồm các khoản như trúng thưởng, nhận quà tặng, thừa kế là tài sản có giá trị, hoặc chuyển nhượng tài sản không thuộc hoạt động kinh doanh thường xuyên của cá nhân. Do bản chất khác biệt so với các nguồn thu nhập ổn định, thu nhập không thường xuyên được áp dụng cách tính thuế riêng, với mức thuế suất cố định và cách xác định thu nhập chịu thuế cũng có nhiều điểm đặc thù.
Đối với thu nhập cá nhân không thường xuyên, Nhà nước quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân như sau:
Khoản thu nhập không thường xuyên phải chịu thuế là khoản thu nhập của cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập nằm trong mức giới hạn phải nộp thuế TNCN theo quy định của biểu thuế.
Theo đó, trách nhiệm của cơ quan hoặc doanh nghiệp chi trả thu nhập là phải thực hiện khấu trừ số tiền thuế và cấp biên lai thuế khi chi trả cho người lao động.
Tờ khai nộp thuế TNCN không thường xuyên của tháng phát sinh thu nhập do cơ quan hoặc doanh nghiệp chi trả lập cần phải liệt kê đầy đủ các nội dung về: số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền thù lao được hưởng, số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước.
Quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bậc thu nhập | Mức thuế suất |
Bậc 1: Thu nhập từ 0 – 2 triệu đồng | 0% |
Bậc 2: Thu nhập từ trên 2 triệu – 4 triệu đồng | 5% |
Bậc 3: Thu nhập từ trên 4 triệu – 10 triệu đồng | 10% |
Bậc 4: Thu nhập từ trên 10 triệu – 20 triệu đồng | 15% |
Bậc 5: Thu nhập từ trên 20 triệu – 30 triệu đồng | 20% |
Bậc 6: Thu nhập từ 30 triệu đồng trở lên | 25% |
Quy định về biểu thuế thống nhất của thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên
Đối với các khoản thu nhập sau đây, cách tính thuế sẽ được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho mỗi loại thu nhập, tính theo mỗi lần phát sinh thu nhập. Cụ thể là:
– Thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng / lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.
– Thu nhập từ việc trúng giải thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng /lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.
– Thu nhập từ quà tặng hoặc quà biếu bằng hiện vật từ nước ngoài gửi về có giá trị trên 2 triệu đồng / lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

Thủ tục thực hiện quyết toán thuế TNCN không thường xuyên
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là bước quan trọng nhằm xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc được hoàn của người nộp thuế sau khi đã phát sinh các khoản thu nhập trong năm. Đối với thu nhập không thường xuyên – bao gồm các khoản như trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng hay chuyển nhượng tài sản – việc quyết toán thuế không diễn ra định kỳ như đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công mà thường được thực hiện theo từng lần phát sinh. Tuy nhiên, thủ tục quyết toán thuế đối với các khoản thu nhập này vẫn cần tuân thủ đầy đủ quy định về kê khai, xác định thu nhập chịu thuế, nộp thuế và lưu trữ hồ sơ.
Chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
– Tờ khai Quyết toán thuế 02/QTT- TNCN (theo thông tư 92/2015/TT-BTC);
– Bảng kê đăng ký người phụ thuộc (nếu có);
– Chứng từ khấu trừ thuế (lấy tại đơn vị mà người lao động có đóng thuế TNCN trong năm quyết toán);
– Thư xác nhận thu nhập của cả 02 nơi.
Sau đó, người chịu thuế nộp hồ sơ online qua trang canhan.gdt.gov.vn và đồng thời nộp bản cứng đến cơ quan thuế quản lý.
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Thông tư 92/2015/TT-BTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế như sau:
– Đối với cá nhân có khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Cục Thuế (là nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm).
– Đối với cá nhân có khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập đó. Nếu cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập cuối cùng (trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân). Nếu cá nhân có thay đổi nơi làm việc thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đang cư trú, nơi thường trú hoặc tạm trú (trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân).
- Cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đang cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
– Đối với cá nhân không ký kết hợp đồng lao động, hoặc ký kết hợp đồng lao động thời hạn dưới 03 tháng, hoặc ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại 01 nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì thực hiện quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đang cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
– Đối với cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại 01 nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán thuế không làm việc tại bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đang cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Cách tính thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú như thế nào?
Theo quy định thì các cá nhân không cư trú sẽ không được tính khoản giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có thu nhập chịu thuế dương sẽ phải nộp thuế thu nhập với mức thuế suất 20% trên mức thu nhập chịu thuế.
Các khoản được giảm trừ gồm các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp khuyến học, nhân đạo, làm từ thiện.
Thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú sẽ được tính theo công thức quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:
Thuế TNCN = 20% x Thu nhập chịu thuế
Thu nhập vãng lai không bị khấu trừ thuế TNCN 10% trong trường hợp nào?
Thu nhập vãng lai sẽ không bị khấu trừ thuế TNCN 10% nếu đáp ứng đủ các điều kiện như sau:
– Có mức thu nhập vãng lai từ 2.000.000 đồng/lần trở lên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế
– Chỉ có duy nhất 01 nguồn thu từ thu nhập vãng lai.
Cá nhân có thu nhập vãng lai đủ các yêu cầu trên thì làm bản cam kết gửi cho tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế TNCN 10% theo như mẫu 08/ck-tncn.