Bảo hiểm thai sản là một loại bảo hiểm trong hệ thống bảo hiểm xã hội. Chế độ bảo hiểm này giúp giảm bớt sự bất bình đẳng trong xã hội, đảm bảo mọi người lao động nữ đều có cơ hội được hưởng các quyền lợi chính đáng trong thời gian mang thai và sinh con. Nhờ có bảo hiểm thai sản, người lao động nữ có thể yên tâm hơn về mặt tài chính và sức khỏe trong thời gian mang thai và sinh con, từ đó góp phần tạo điều kiện tốt hơn cho gia đình và xã hội. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định, “Cần nộp giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm thai sản?”. Câu trả lời sẽ được Tìm Luật làm rõ qua nội dung bên dưới, hãy cùng theo dõi nhé.
Cần nộp giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm thai sản?
Bảo hiểm thai sản là một phần quan trọng của chính sách an sinh xã hội, bảo vệ quyền lợi của lao động nữ và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong quá trình mang thai và sinh con. Người lao động nữ được nghỉ một khoảng thời gian trước và sau khi sinh con nhưng vẫn nhận được trợ cấp từ bảo hiểm, giúp họ duy trì cuộc sống và giảm bớt gánh nặng tài chính. Việc hưởng bảo hiểm thai sản nhằm hỗ trợ người lao động nữ trong thời gian mang thai và sinh con, đảm bảo sức khỏe và tài chính cho họ cũng như gia đình.
Đối tượng chuẩn bị hồ sơ hưởng thai sản thông thường sẽ do người lao động và người sử dụng lao động chuẩn bị. Trong trường hợp người lao động đã nghỉ việc mà muốn hưởng chế độ thai sản thì người lao động cần tự chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản thông thường sẽ do người lao động và người sử dụng lao đông cùng chuẩn bị. Trường hợp người lao động đã nghỉ việc mà muốn hưởng chế độ thai sản thì tự mình chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tại Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021 thì người lao động cần phải chuẩn bị hồ sơ để hưởng chế độ thai sản cụ thể như sau:
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ
* Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý; thực hiện biện pháp tránh thai thì cần chuẩn bị hồ sơ cụ thể như sau:
– Trường hợp điều trị nội trú:
+ Bản sao giấy ra viện;
+ Trường hợp chuyển tuyến khám, chữa bệnh trong quá trình điều trị: Có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.
– Trường hợp điều trị ngoại trú:
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
+ Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
* Đối với trường hợp lao động nữ sinh con thì cần chuẩn bị hồ sơ cụ thể như sau:
– Trường hợp thông thường:
+ Bản sao giấy khai sinh;
+ Hoặc trích lục khai sinh;
+ Hoặc bản sao giấy chứng sinh.
– Trường hợp con chết sau khi sinh:
Trong trường hợp con chết sau khi sinh, ngoài chuẩn bị những giấy tờ như trên thì còn có
+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao Giấy báo tử của con;
+ Trường hợp con chưa được cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
– Trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con:
Trong trường hợp người mẹ hoặc lao động nữ mang thai hộ chết sau khi sinh con thì ngoài hồ sơ của trường hợp thông thường, có thêm:
+ Bản sao giấy chứng tử;
+ Hoặc trích lục khai tử của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ.
– Trường hợp người mẹ sau khi sinh hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con thì cần phải có thêm biên bản giám định y khoa của người mẹ, người mẹ nhờ mang thai hộ.
– Trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai:

Đối với trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai thì cần phải có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Trường hợp điều trị nội trú: Bản sao giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
+ Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
+ Trường hợp phải giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.
– Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con:
Đối với trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ nhận con Có thêm các giấy tờ:
+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
+ Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
* Đối với trường hợp lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng thì hồ sơ gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam
Đối với trường hợp lao động nam thực hiện biện pháp triệt sản thì hồ sơ bao gồm:
– Trường hợp điều trị nội trú:
+ Bản sao giấy ra viện;
+ Trường hợp chuyển tuyến khám, chữa bệnh trong quá trình điều trị: Có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện.
– Trường hợp điều trị ngoại trú:
+ Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội;
+ Hoặc bản sao giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.
Đối với lao động nam hoặc người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc khi vợ sinh con thì hồ sơ bao gồm:
+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con;
+ Trường hợp sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi mà giấy chứng sinh không thể hiện: Có thêm giấy tờ của cơ sở khám, chữa bệnh thể hiện nội dung này.
+ Trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
* Đối với trường hợp lao động nam hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thì hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.
+ Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh: Sử dụng trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản sao giấy ra viện của người mẹ hoặc của lao động nữ mang thai hộ thể hiện con chết.
Nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản ở đâu?
Bảo hiểm thai sản giúp người lao động nhận được khoản tiền trợ cấp thai sản, bù đắp thu nhập bị mất trong thời gian nghỉ sinh, giúp người lao động nữ và gia đình ổn định tài chính.Ngoài ra, khoản bảo hiểm thai sản góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lao động, giúp người lao động nữ có cơ hội tham gia và phát triển trong công việc mà không bị phân biệt đối xử do mang thai và sinh con. Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục này giúp bảo vệ sức khỏe, quyền lợi lao động, và tuân thủ quy định pháp luật.
Theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về nơi nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cụ thể như sau:
Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản
1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Đối với trường hợp người lao động đã nghỉ việc thì người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản tới cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thủ tục hưởng chế độ thai sản được thực hiện thế nào?
Thủ tục hưởng chế độ thai sản là thủ tục rất quan trọng vì nó đảm bảo rằng người lao động được nhận đầy đủ các quyền lợi và hỗ trợ tài chính cần thiết trong thời kỳ mang thai, sinh con, và chăm sóc trẻ sơ sinh. Thủ tục hưởng chế độ thai sản giúp bảo vệ quyền lợi việc làm của người lao động, đảm bảo rằng họ có thể trở lại làm việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản. Đồng thời, việc thực hiện đúng thủ tục giúp tránh các tranh chấp lao động liên quan đến việc nghỉ thai sản và các quyền lợi liên quan.
Cũng theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 và Quyết định 222/QĐ-BHXH năm 2021, thủ tục hưởng chế độ thai sản của người lao động sẽ được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ.
Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ và nộp lên cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc doanh nghiệp nơi người lao động đang làm việc theo quy định như đã đề cập ở trên.
Bước 2: Nhận kết quả giải quyết chế độ thai sản.
– Thời hạn giải quyết:
+ Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp.
+ Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
– Người lao động có thể nhận tiền thai sản bằng một trong các hình thức sau:
+ Thông qua doanh nghiệp nơi mình đang làm việc.
+ Thông qua tài khoản cá nhân.
+ Trực tiếp nhận tại cơ quan bảo hiểm xã hội+ Nhận qua người được ủy quyền hợp pháp để thực thủ tục hưởng chế độ thai sản.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Cần nộp giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm thai sản?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Nộp hồ sơ bao lâu thì nhận được tiền thai sản?
Theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, thời gian cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ và chi trả tiền chế độ thai sản là tối đa 06 ngày làm việc (trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ) hoặc tối đa 03 ngày làm việc (trường hợp người lao động tự nộp hồ sơ) kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.
Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ tiếp nhận hồ sơ thai sản do người lao động tự nộp nếu người lao động đã thôi việc trước thời điểm sinh con.
Trường hợp vẫn đi làm, thuộc sự quản lý của doanh nghiệp thì phải nộp hồ sơ thai sản cho doanh nghiệp để họ lập danh sách đề nghị hưởng chế độ thai sản (Mẫu 01B-HSB) và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tiền thai sản mỗi người được nhận là bao nhiêu?
Lao động nữ nghỉ thai sản khi sinh con được nhận 03 khoản tiền:
(1) Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con:
Trợ cấp/con = 2 x Mức lương cơ sở
(2) Tiền trợ cấp thai sản:
Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng
(3) Tiền trợ cấp dưỡng sức sau sinh:
Tiền trợ cấp = 30% x Mức lương cơ sở x 05 đến 10 ngày nghỉ (tùy trường hợp)