Chậm đóng bảo hiểm xã hội 1 tháng sẽ bị phạt thế nào?

151

Người lao động thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc là những người lao động mà theo quy định pháp luật, họ phải tham gia BHXH. Đối với những đối tượng này, các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc trích đóng BHXH hàng tháng. Cụ thể, doanh nghiệp phải khấu trừ một phần tiền lương của người lao động và cùng với phần đóng góp của mình để nộp vào quỹ BHXH. Việc trích đóng BHXH hàng tháng không chỉ đảm bảo quyền lợi của người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất mà còn giúp họ có sự bảo đảm về tài chính khi gặp rủi ro trong quá trình lao động. Vậy khi doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm xã hội 1 tháng sẽ bị phạt thế nào?

Chậm đóng bảo hiểm xã hội có là hành vi trốn đóng bảo hiểm không?

Bảo hiểm xã hội (BHXH) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự ổn định tài chính cho người lao động khi họ gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Cụ thể, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do các nguyên nhân như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong.

Trốn đóng bảo hiểm được quy định tại khoản 10 Điều 2 Quyết định ban hành kèm theo Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP. Theo đó, các thuật ngữ được sử dụng trong hướng dẫn áp dụng các điều 214, 215 và 216 của Bộ luật Hình sự được giải thích rõ ràng. Đặc biệt, Điều 216 của Bộ luật Hình sự định nghĩa trốn đóng bảo hiểm là hành vi của người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động nhưng gian dối hoặc sử dụng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm này cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm. Cụ thể, hành vi gian dối có thể là cố ý không kê khai hoặc kê khai không đúng thực tế việc đóng bảo hiểm với cơ quan có thẩm quyền.

Ngược lại, chậm đóng bảo hiểm xã hội được hiểu là việc người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đúng thời hạn quy định, nhưng cuối cùng vẫn thực hiện việc đóng đầy đủ các khoản bảo hiểm. Điều này có nghĩa là mặc dù có sự chậm trễ trong việc đóng bảo hiểm, người sử dụng lao động không cố tình tránh né nghĩa vụ của mình mà vẫn hoàn thành trách nhiệm đóng bảo hiểm.

Như vậy, chậm đóng bảo hiểm và trốn đóng bảo hiểm là hai hành vi hoàn toàn khác nhau. Trốn đóng bảo hiểm là hành vi có tính chất gian dối hoặc sử dụng thủ đoạn để không thực hiện hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm. Trong khi đó, chậm đóng bảo hiểm chỉ là sự trì hoãn trong việc đóng bảo hiểm, nhưng cuối cùng vẫn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này. Việc phân biệt rõ ràng hai hành vi này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý vi phạm liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

Chậm đóng bảo hiểm xã hội 1 tháng sẽ bị phạt thế nào?

Chậm đóng bảo hiểm xã hội 1 tháng sẽ bị phạt thế nào?

Khi người lao động không thể tiếp tục làm việc và kiếm thu nhập do các tình huống không mong muốn, BHXH sẽ hỗ trợ một phần tài chính để giúp họ duy trì cuộc sống. Việc này được thực hiện trên cơ sở người lao động và người sử dụng lao động cùng đóng vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật. Nhờ đó, BHXH không chỉ giúp người lao động và gia đình họ vượt qua khó khăn về tài chính mà còn đóng góp vào sự ổn định xã hội.

Căn cứ khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ bị phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, BHTN tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng. Đây là mức phạt nhằm răn đe và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật đối với những hành vi vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm.

Ngoài ra, tại Khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cũng quy định rõ các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi chậm đóng bảo hiểm. Cụ thể, người sử dụng lao động bị buộc phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Đồng thời, họ phải nộp khoản tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, hoặc chiếm dụng tiền đóng. Nếu người sử dụng lao động không thực hiện việc nộp số tiền bảo hiểm và tiền lãi này, thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, hoặc kho bạc nhà nước sẽ có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Theo quy định nêu trên, cá nhân có hành vi chậm đóng BHXH sẽ bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc, nhưng không quá 75 triệu đồng. Ngoài ra, họ còn phải nộp lại số tiền chậm nộp cùng với tiền lãi chậm nộp. Đối với tổ chức, mức phạt sẽ gấp đôi so với cá nhân, theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Điều này nhằm đảm bảo rằng các tổ chức không thể lợi dụng quy mô lớn để vi phạm các quy định về đóng bảo hiểm mà không bị trừng phạt nghiêm khắc.

Việc thu tiền lãi chậm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) được quy định rõ ràng tại khoản 3 Điều 6 Quyết định 60/2015/QĐ-TTg. Cụ thể, trong trường hợp chậm đóng BHYT từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu sẽ bằng hai lần mức lãi suất thị trường liên ngân hàng kỳ hạn 9 tháng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm trước liền kề tính trên số tiền và thời gian chậm đóng. Nếu lãi suất liên ngân hàng năm trước liền kề không có kỳ hạn 9 tháng, thì áp dụng mức lãi suất của kỳ hạn liền trước kỳ hạn 9 tháng.

Đối với trường hợp trốn đóng, chậm đóng, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHTN từ 30 ngày trở lên, số tiền lãi phải thu sẽ bằng hai lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH, BHTN bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền và thời gian chậm đóng. Điều này nhằm đảm bảo rằng các hành vi vi phạm này không chỉ bị phạt mà còn phải trả lãi suất cao, tạo áp lực cho các doanh nghiệp và cá nhân phải tuân thủ nghiêm túc các quy định về đóng bảo hiểm.

Ngoài ra, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 01 hàng năm, BHXH Việt Nam phải có văn bản thông báo mức lãi suất bình quân theo tháng trên cơ sở mức lãi suất bình quân quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 6 Quyết định 60/2015/QĐ-TTg. Văn bản này được gửi tới cơ quan BHXH trực thuộc, BHXH Bộ Quốc phòng, và BHXH Bộ Công an để thống nhất thực hiện. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng lãi suất, giúp cho quá trình thu tiền lãi chậm đóng được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả trên toàn quốc.

Như vậy, các quy định này không chỉ tạo ra sự răn đe đối với các hành vi vi phạm mà còn đảm bảo rằng quá trình thực hiện đóng bảo hiểm diễn ra suôn sẻ, bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì sự ổn định của hệ thống bảo hiểm xã hội.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Chậm đóng bảo hiểm xã hội 1 tháng sẽ bị phạt thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Quy định pháp luật về sổ bảo hiểm xã hội như thế nào?

Sổ bảo hiểm xã hội là căn cứ để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia theo quy định của pháp luật. Những thông tin trong sổ gồm thời gian làm việc, quá trình đóng và hưởng bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội có mấy loại?

Bảo hiểm xã hội bao gồm 2 loại là:
– Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
– Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

5/5 - (1 bình chọn)