Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không?

67
Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không

Trong xã hội hiện đại, nhu cầu di chuyển, sinh sống và làm việc tại các địa phương khác ngoài nơi thường trú ngày càng phổ biến. Đặc biệt, tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng, không ít người dân – bao gồm cả những người đang là chủ hộ tại nơi đăng ký thường trú – phải chuyển đến nơi khác để học tập, lao động hoặc kinh doanh. Trong quá trình sinh sống tại địa phương mới, một trong những thủ tục hành chính mà người dân thường băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không?. Mời quý độc giả hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của Tìm Luật để được giải đáp chi tiết về vấn đề này nhé.

Công dân đến ở nhà người thân thì có cần phải đăng ký tạm trú không?

Trong cuộc sống hàng ngày, việc người dân tạm thời chuyển đến sinh sống cùng người thân – như ông bà, cha mẹ, anh chị em hoặc họ hàng – là điều diễn ra khá phổ biến. Có thể là do nhu cầu học tập, làm việc, chữa bệnh hoặc đơn giản là muốn thay đổi môi trường sống trong một thời gian. Tuy nhiên, một câu hỏi được nhiều người đặt ra là: trong trường hợp đến ở nhà người thân, công dân có cần đăng ký tạm trú hay không? Nhiều người cho rằng vì đây là nhà người thân, không phải thuê trọ hay mua bán nhà đất gì, nên không cần thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cụ thể nhé.

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Điều kiện đăng ký tạm trú

1. Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

2. Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần

3. Công dân không được đăng ký tạm trú mới tại chỗ ở quy định tại Điều 23 của Luật này.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì công dân đến sinh sống ở lại nhà người thân mà khác với nơi công dân đăng ký thường trú thì từ 30 ngày trở lên phải thực hiện đăng ký tạm trú. Nếu đến sinh sống và ở lại dưới 30 ngày thì không cần phải đăng ký tạm trú.

Thời hạn đăng ký tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Tuy nhiên, tại Điều 30 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Thông báo lưu trú

1. Khi có người đến lưu trú, thành viên hộ gia đình, người đại diện cơ sở chữa bệnh, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở khác có chức năng lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú; trường hợp người đến lưu trú tại chỗ ở của cá nhân, hộ gia đình mà cá nhân, thành viên hộ gia đình không có mặt tại chỗ ở đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc, lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú.

Theo như quy định trên thì trong trường hợp công dân đến sinh sống ở lại nhà người thân mà khác với nơi công dân đăng ký thường trú dưới 30 ngày (không thuộc trường hợp đăng ký tạm trú) thì phải thực hiện thủ tục thông báo lưu trú.

Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không

Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không?

Khi chuyển đến sinh sống tại một nơi ở mới ngoài phạm vi thường trú, việc đăng ký tạm trú là yêu cầu bắt buộc theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nhiều người – đặc biệt là chủ hộ tại nơi thường trú – vẫn còn lúng túng hoặc chưa rõ liệu bản thân có bắt buộc phải đăng ký tạm trú nếu chỉ tạm thời vắng mặt tại nơi thường trú hay không. Không ít người cho rằng chỉ người không có hộ khẩu mới cần đăng ký tạm trú, hoặc việc này chỉ áp dụng cho người thuê trọ, người lao động ngoại tỉnh. Quan điểm này liệu có đúng?

Theo quy định pháp luật về cư trú, sự hiện diện của chủ hộ không bắt buộc nhưng có thể cần thiết trong một số trường hợp cụ thể. Việc chủ hộ có mặt hoặc cung cấp sự đồng ý là yếu tố quan trọng giúp xác nhận địa chỉ cư trú và hợp pháp hóa quyền đăng ký thường trú của người đăng ký.

  • Trường hợp không cần sự hiện diện của chủ hộ: Nếu người đăng ký có đầy đủ giấy tờ chứng minh nơi ở hợp pháp (ví dụ: hợp đồng thuê nhà đã công chứng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất) và được xác nhận hợp lệ từ cơ quan chức năng, sự hiện diện của chủ hộ có thể không bắt buộc. Người đăng ký có thể tự nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý cư trú mà không cần có mặt chủ hộ.
  • Trường hợp cần sự đồng ý của chủ hộ: Trong một số trường hợp, nếu người đăng ký không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê nhà, chủ hộ cần phải cung cấp giấy xác nhận hoặc văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú. Điều này thường xảy ra khi người đăng ký là thành viên gia đình hoặc người thân sống tại địa chỉ nhưng chưa có giấy tờ riêng chứng minh địa chỉ cư trú.
  • Hồ sơ đăng ký thường trú: Khi đăng ký thường trú, người đăng ký cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu cơ quan chức năng)
    • Chứng minh nhân dân (CMND) hoặc căn cước công dân (CCCD) của người đăng ký
    • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê nhà hợp lệ
    • Giấy tờ xác nhận của chủ hộ (nếu cần thiết)
  • Quy trình nộp hồ sơ: Hồ sơ đăng ký thường trú được nộp tại cơ quan công an cấp xã, phường hoặc quận, huyện nơi có địa chỉ đăng ký. Thời gian xử lý hồ sơ thường là 10 – 15 ngày làm việc. Nếu không có sự hiện diện của chủ hộ mà hồ sơ đã đầy đủ giấy tờ, cơ quan chức năng vẫn tiếp nhận và xử lý.

Lưu ý: Người đăng ký cần đảm bảo các giấy tờ có đầy đủ thông tin và hợp lệ để đảm bảo hồ sơ không bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung thêm. Trong trường hợp cần thiết, sự có mặt của chủ hộ hoặc giấy xác nhận của chủ hộ giúp thủ tục nhanh chóng và thuận lợi hơn.

Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không
Chủ hộ có cần đăng ký tạm trú không

Thủ tục đăng ký tạm trú cho công dân đến ở nhà người thân

Dù không thuê trọ hay mua nhà, việc sinh sống ngoài nơi thường trú trong một khoảng thời gian nhất định vẫn đặt ra yêu cầu bắt buộc về việc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không ít người dân vẫn còn lúng túng trong việc thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú khi đến ở nhà người thân – liệu cần giấy tờ gì, có cần sự đồng ý của chủ hộ không, và thực hiện ở đâu? Việc đăng ký tạm trú giúp Nhà nước quản lý dân cư hiệu quả hơn, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người dân trong các giao dịch hành chính như xin cấp giấy tờ, bảo hiểm, khám chữa bệnh, cho con đi học…

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định như sau:

Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú

1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

2. Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú cho công dân đến ở nhà người thân được quy định như sau:

– Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với công dân đến ở nhà người thân gồm có những giấy tờ sau:

+ Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

+ Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

* Lưu ý: Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

Công dân đến ở nhà người thân làm thủ tục đăng ký tạm trú theo các bước như sau:

– Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.

– Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

– Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềChủ hộ có cần đăng ký tạm trú không?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam ra nước ngoài định cư có bị thu hồi thẻ Căn cước?

Khi người Việt Nam ra nước ngoài định cư thì sẽ xảy ra 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu ra nước ngoài định cư và thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì thẻ căn cước sẽ bị thu hồi.
Trường hợp 2: Nếu ra nước ngoài định cư nhưng vẫn giữ quốc tịch Việt Nam thì không bị thu hồi thẻ Căn cước.

Làm thẻ Căn cước có cần phải đến nơi cấp CCCD trước đây không?

Nhằm tạo sự linh hoạt cho công tác cấp đổi, cấp mới thẻ Căn cước, Luật Căn cước 2023 quy định công dân cũng không bắt buộc phải đến nơi cấp CCCD trước đây để thực hiện mà có thể lựa chọn cơ quan có thẩm quyền nơi thường trú, tạm trú làm thủ tục cấp thẻ.
Theo quy định tại Điều 27 Luật Căn cước số 26/2023/QH15, nơi thực hiện việc cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước gồm:
– Cơ quan quản lý căn cước tại cơ quan Công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố hoặc cơ quan quản lý căn cước tại cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc nơi cư trú.
– Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an với trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước thuộc Bộ Công an quyết định.
– Tại nơi làm thẻ Căn cước do cơ quan quản lý căn cước tổ chức làm thủ tục cấp thẻ tại xã, phương, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.
Theo quy định, trước đây, Luật Căn cước công dân số 59/2014/QH13 cũng đã cho phép người dân nếu muốn cấp lại thẻ Căn cước có thể tới cơ quan có thẩm quyền nơi thường trú/tạm trú để được cấp lại.

5/5 - (1 bình chọn)