Chuyển quyền thừa kế cho người khác có được không?

85
Chuyển quyền thừa kế cho người khác

Quyền thừa kế là quyền của cá nhân hoặc tổ chức được nhận tài sản từ người đã qua đời, theo quy định của pháp luật hoặc theo di chúc. : Tài sản được phân chia theo ý nguyện của người để lại di sản, được ghi trong di chúc hợp pháp. Quyền thừa kế không chỉ liên quan đến tài sản mà còn có thể bao gồm nghĩa vụ và trách nhiệm liên quan đến di sản đó. Việc thực hiện quyền thừa kế thường yêu cầu các thủ tục pháp lý để xác nhận và chuyển giao tài sản. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Chuyển quyền thừa kế cho người khác có dược không?“. Độc giả hãy theo dõi bài viết sau của Tìm Luật để được làm rõ nhé.

Chuyển quyền thừa kế cho người khác có được không?

Quyền thừa kế giúp bảo tồn và duy trì tài sản qua nhiều thế hệ, góp phần vào sự phát triển và ổn định kinh tế của gia đình. Quyền thừa kế đảm bảo rằng tài sản của người đã qua đời được chuyển giao hợp pháp cho những người thừa kế, giúp bảo vệ quyền lợi của gia đình và người thân. Người để lại di sản có thể thể hiện ý nguyện của mình thông qua di chúc, từ đó tôn trọng mong muốn của họ về cách phân chia tài sản.

Căn cứ theo quy định chi tiết tại Điều 609 của Bộ luật dân sự 2015, quy định về quyền thừa kế như sau:

– Cá nhân có quyền thực hiện việc lập di chúc để định đoạt tài sản của mình và để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật hoặc hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

– Đối với người thừa kế không là cá nhân thì có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Theo như quy định trên có thể hiểu, quyền thừa kế sẽ bao gồm các quyền như sau: quyền thực hiện lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi đã mất, quyền để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo quy định pháp luật và quyền được hưởng phần di sản theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật đối với người được hưởng di sản. Hiện nay, pháp luật quy định hai hình thức thừa kế là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

Như vậy, việc thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế có thể hiểu là việc thực hiện chuyển quyền thừa kế di sản của cá nhân, tổ chức từ việc sẽ được sở hữu tài sản thông qua việc thừa kế di chúc hoặc thừa kế qua pháp luật sẽ được chuyển sang cho một tổ chức, cá nhân khác được sở hữu tài sản đó của mình bằng ý chí tự nguyện.

Căn cứ theo Điều 238 Bộ luật dân sự năm 2015 thì trường hợp khi cá nhân, tổ chức đã thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, cho vay, trao đổi, tặng cho hay hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó sẽ chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao đất).

Điều kiện chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế đất đai từ 01/01/2025

Quyền thừa kế không chỉ mang tính pháp lý mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc, góp phần bảo vệ và củng cố mối quan hệ trong gia đình, giúp hạn chế tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình vì mọi người biết rõ quyền lợi của mình. Người thừa kế có quyền quyết định ai sẽ nhận di sản, từ đó thể hiện quyền tự do cá nhân trong việc quản lý tài sản. Việc chuyển nhượng quyền thừa kế có thể giúp hạn chế mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình, đặc biệt khi có nhiều người cùng có quyền thừa kế.

Căn cứ quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;

(2) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

Chuyển quyền thừa kế cho người khác
Chuyển quyền thừa kế cho người khác

(4) Trong thời hạn sử dụng đất;

(5) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

(i) Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài 5 điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.

(ii) Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thì ngoài 5 điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng các điều kiện theo các trường hợp sau đây:

– Đối với trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai 2024;

– Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 47 Luật Đất đai 2024;

– Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.

(iii) Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, để lại thừa kế khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

(iv) Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

(v) Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:

– Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;

– Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;

– Vốn đầu tư;

– Thời hạn sử dụng đất;

– Tiến độ sử dụng đất.

(vi) Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo điểm (v) và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế.

(vii) Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất quy định như sau:

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

– Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

– Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Chuyển quyền thừa kế cho người khác
Chuyển quyền thừa kế cho người khác

Thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế

Người thừa kế có thể chuyển nhượng quyền thừa kế cho người khác khi họ không đủ khả năng hoặc không muốn nhận di sản, giúp cải thiện tình hình tài chính của cả hai bên. Nếu người đã qua đời có ý nguyện cụ thể về việc phân chia tài sản, việc chuyển quyền thừa kế giúp tôn trọng và thực hiện mong muốn của họ. Chuyển quyền thừa kế có thể là một phần trong chiến lược quản lý tài sản và lập kế hoạch tài chính dài hạn cho bản thân hoặc gia đình.

Đối với trường hợp di sản thừa kế là bất động sản chẳng hạn như quyền sử dụng đất. Để thực hiện chuyển quyền sử dụng thì chủ thể được hưởng thừa kế phải thực hiện:

– Thực hiện thủ tục kê khai di sản thừa kế tại văn phòng công chứng.

Bước 1: Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc có thể đến bất kỳ tổ chức hay văn phòng công chứng nào trên địa bàn thành phố, tỉnh nơi có bất động sản. Người thừa kế cần chuẩn bị hồ sơ để thực hiện kê khai di sản thừa kế gồm:

– Bản sao CMTND/CCCD, hộ chiếu của những người thừa kế.

– Đối với trường hợp giao dịch được thông qua người đại diện thì cần có hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền

– Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn hoặc những giấy tờ liên quan để chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết.

– Giấy chứng tử của người mất (Bản sao)

– Đối với trường hợp người để lại di sản có lập di chúc thì cần cung cấp bản sao di chúc

– Giấy chứng minh quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế chảng hạn như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

Bước 2: Văn phòng công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trước đây của người để lại di sản, nếu không xác định được nơi thường trú trước đây của người để lại di sản thì tiến hành niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó sau khi đã kiểm tra hồ sơ đầy đủ, phù hợp với quy định pháp luật. Nếu trường hợp không xác định được nơi thường trú hay tạm trú cuối cùng này, thì thực hiện niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản cả người để lại di sản đó.

Thời hạn thực hiện niêm yết công khai là 15 ngày, nếu trường hợp hết thời hạn mà không nhận được khiếu nại tố cáo liên quan đến việc văn bản khai nhận di sản thừa kế thì cơ quan công chứng sẽ thụ lý để giải quyết hồ sơ theo quy định pháp luật. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế có thể tặng cho toàn quyền hưởng di sản đối với người khác.

Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế, thì người sử dụng đất sẽ phải tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có bất động sản.

– Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đối với người thừa kế.

Sau khi được có quan có thẩm quyền công chứng, thì người được chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất sẽ phải tiến hành làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho cá nhân, tổ chức khác. Mục đích của việc sang tên là để chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và được thực hiện tại phòng đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Chuyển quyền thừa kế cho người khác có được không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Xác định di sản thừa kế là nhà đất như thế nào?

Căn cứ vào Điều 612 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Theo đó, phần tài sản chung của người chết trong tài sản chung với người khác chủ yếu gồm các trường hợp sau:
Nhà đất là tài sản chung của vợ chồng.
Nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình sử dụng đất.
Nhà đất của nhiều người cùng nhau góp tiền nhận chuyển nhượng mà không phải là thành viên trong hộ gia đình hoặc vợ chồng.

Khi thực hiện chuyển nhượng quyền thừa kế thì cần điều kiện gì ?

Căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013, Người sử dụng đất sẽ được thực hiện các quyền bao gồm: chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;
– Quyền sử dụng đất không có tranh chấp;
– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
– Còn trong thời hạn sử dụng đất.

5/5 - (1 bình chọn)