Hóa đơn lãi vay là tài liệu do tổ chức cho vay (thường là ngân hàng hoặc tổ chức tài chính) phát hành cho người vay, ghi nhận số tiền lãi mà người vay phải trả trong một khoảng thời gian nhất định. Hóa đơn lãi vay giúp người vay biết được chi tiết số tiền cần thanh toán và các điều khoản liên quan đến khoản vay. Hóa đơn lãi vay cung cấp thông tin chi tiết về số tiền lãi mà người vay cần thanh toán, giúp họ nắm rõ nghĩa vụ tài chính của mình trong kỳ hạn cụ thể. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Công văn xuất hóa đơn lãi vay quy định thế nào?“. Quý độc giả hãy theo dõi với Tìm Luật để tìm hiểu nhé.
Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?
Những hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ pháp luật trong hoạt động tài chính và kế toán. Các hành vi như sử dụng hóa đơn giả hoặc khai khống có thể tạo ra lợi thế không công bằng trên thị trường. Việc cấm và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm giúp cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát và thu thuế hiệu quả hơn, từ đó góp phần ổn định tài chính quốc gia.
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ như sau:
[1] Đối với công chức thuế
– Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
– Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
– Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
[2] Đối với tổ chức, cá nhân bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
– Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn;
– Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
– Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
– Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính.
Công văn xuất hóa đơn lãi vay quy định thế nào?
Hóa đơn lãi vay giúp người vay biết được chi tiết số tiền cần thanh toán và các điều khoản liên quan đến khoản vay. Hóa đơn lãi vay là tài liệu chứng minh số tiền lãi đã được thỏa thuận và phải thanh toán. Trong trường hợp có tranh chấp, hóa đơn này là bằng chứng pháp lý quan trọng. Việc phát hành hóa đơn lãi vay giúp người vay nhận thức rõ về khoản nợ của mình, giảm nguy cơ nợ xấu hoặc trễ hạn thanh toán.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 818/TGĐ-NHCT10 ngày 15/01/2014 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) vướng mắc về chứng từ thu lãi tiền vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ tại khoản 2đ Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định:

“Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng …, hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan”.
Căn cứ tại khoản 4 Điều 9 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn”.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt hành vi vi phạm về phát hành hóa đơn:
“Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:
…b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.
c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.
Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì sản phẩm theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này”.
Căn cứ công văn số 1005/TCT-CS ngày 28/3/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn:
“… Trường hợp các chứng từ thu phí trong hoạt động dịch vụ của các ngân hàng, tổ chức tín dụng là các chứng từ giao dịch được in từ trong hệ thống và các nội dung phù hợp với thông lệ quốc tế (thông tin giao dịch, thông tin phí đã được xây dựng trong chương trình giao dịch, khi hoàn thành giao dịch chứng từ hiển thị nội dung giao dịch, các tiêu chí cần thiết theo quy định của chế độ chứng từ, thông tin về thuế (số tiền giao dịch, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán thực hiện phát sinh thu phí dịch vụ) đã hiển thị đầy đủ trên chứng từ, trên mỗi một chứng từ có một tham chiếu giao dịch xác định đảm bảo tính duy nhất trong toàn hệ thống, đáp ứng được yêu cầu quản lý và phù hợp với mục tiêu tăng cường sự chủ động cho doanh nghiệp thì các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng được sử dụng chứng từ giao dịch hiện hành kiêm hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng với tên gọi “Chứng từ giao dịch”…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã sử dụng chứng từ thu lãi tiền vay được in ra từ hệ thống và trên chứng từ thể hiện được thông tin giao dịch và đảm bảo tính duy nhất trên toàn hệ thống thì Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được sử dụng chứng từ này để hạch toán, trả cho khách hàng.
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam bị xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn theo khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính. Yêu cầu Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam thực hiện Thông báo phát hành bổ sung chứng từ thu lãi tiền vay theo đúng quy định tại Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính.
Đối với khách hàng sử dụng chứng từ thanh toán lãi tiền vay mà khoản vay đó phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, đã thực hiện kê khai đầy đủ theo quy định thì khách hàng được tính vào chi phí xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam biết và thực hiện.2013/TT-BTC để được áp dụng mức thuế suất là 0% đối với thuế giá trị gia tăng.

Ngân hàng thu lãi tiền vay thì có xuất hóa đơn không?
Lãi suất tiền vay là công cụ quan trọng mà ngân hàng trung ương sử dụng để điều chỉnh chính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát và ổn định nền kinh tế. Mức lãi suất ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng và tiết kiệm của người dân. Lãi suất cao có thể khuyến khích tiết kiệm nhiều hơn, trong khi lãi suất thấp có thể thúc đẩy tiêu dùng và đầu tư. Khi vay tiền, người vay phải tính toán khả năng trả lãi, từ đó giúp họ quản lý tài chính cá nhân một cách cẩn thận hơn.
Căn cứ theo Công văn 1332/TCT-DNL năm 2014 về chứng từ thu lãi tiền vay Ngân hàng có hướng dẫn như sau:
Căn cứ công văn số 1005/TCT-CS ngày 28/3/2011 của Tổng cục Thuế hướng dẫn:
“… Trường hợp các chứng từ thu phí trong hoạt động dịch vụ của các ngân hàng, tổ chức tín dụng là các chứng từ giao dịch được in từ trong hệ thống và các nội dung phù hợp với thông lệ quốc tế (thông tin giao dịch, thông tin phí đã được xây dựng trong chương trình giao dịch, khi hoàn thành giao dịch chứng từ hiển thị nội dung giao dịch, các tiêu chí cần thiết theo quy định của chế độ chứng từ, thông tin về thuế (số tiền giao dịch, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán thực hiện phát sinh thu phí dịch vụ) đã hiển thị đầy đủ trên chứng từ, trên mỗi một chứng từ có một tham chiếu giao dịch xác định đảm bảo tính duy nhất trong toàn hệ thống, đáp ứng được yêu cầu quản lý và phù hợp với mục tiêu tăng cường sự chủ động cho doanh nghiệp thì các Ngân hàng, Tổ chức tín dụng được sử dụng chứng từ giao dịch hiện hành kiêm hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng với tên gọi “Chứng từ giao dịch”…”
Theo Công văn 39989/CT-TTHT năm 2018 hướng dẫn về vướng mắc về thuế giá trị gia tăng, hóa đơn đối với các hoạt động của ngân hàng như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp quy định:
+ Tại Điều 16 quy định về lập hóa đơn:
“Điều 16. Lập hóa đơn
1. Nguyên tắc lập hóa đơn
a) Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này.
+ Tại Điểm 2.1 Phụ lục 4 quy định:
“2. Trong một số trường hợp việc sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ được thực hiện cụ thể như sau:
2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất; số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”
Theo quy định trên, ngân hàng khi thu lãi từ khoản vay sẽ không phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo hình thức thông thường mà thay thế bằng chứng từ thu lãi tiền vay. Chứng từ này, nếu hợp lệ, vẫn được xem là hóa đơn để đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch tài chính này.
Đối với khoản lãi vay mà khách hàng trả, khoản này được xem là doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Theo quy định, ngân hàng có thể không cần xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho khoản lãi vay này mà thay vào đó là chứng từ thu lãi hợp pháp. Tuy nhiên, nếu có yêu cầu từ khách hàng hoặc để phục vụ mục đích kê khai, ngân hàng vẫn có thể xuất hóa đơn cho khoản lãi vay này.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Công văn xuất hóa đơn lãi vay”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng có chịu thuế giá trị gia tăng không?
Các hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng không chịu thuế giá trị gia tăng, trong đó có hoạt động cho vay.
Khoản lãi vay ngân hàng của doanh nghiệp có được tính vào chi phí được trừ không?
Khoản lãi vay ngân hàng của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
[1] Không thuộc các trường hợp không được trừ
[2] Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
[3] Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp
[4] Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.