Đe dọa đánh người là hành động hoặc lời nói mà một người sử dụng để khiến người khác cảm thấy sợ hãi hoặc lo lắng về việc bị đánh đập hoặc tấn công. Hình thức này có thể bao gồm việc hứa hẹn sẽ sử dụng bạo lực, thể hiện thái độ hung hăng hoặc thậm chí là chỉ tay, làm những cử chỉ có tính chất uy hiếp. Đây là một hành vi vi phạm pháp luật và có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý cho người thực hiện. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Đe dọa đánh người là hành vi vi phạm quyền gì?”. Cùng Tìm Luật làm rõ vấn đề này ngay sau đây nhé.
Đe dọa đánh người là hành vi vi phạm quyền gì?
Đe dọa đánh người không chỉ ảnh hưởng đến nạn nhân mà còn có tác động tiêu cực đến cả người đe dọa và xã hội xung quanh. Đe dọa đánh người có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nạn nhân có thể trải qua cảm giác sợ hãi, lo âu, hoặc trầm cảm, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần. Nếu lời đe dọa trở thành hành động thực tế, nạn nhân có thể bị thương tật, gây tổn hại về tài sản và cần điều trị y tế.
Đe dọa là hành vi uy hiếp tinh thần người khác qua việc thông báo trước bằng những cách thức khác nhau sẽ làm hoặc không làm việc bất lợi cho họ hoặc cho người thân thích của họ nếu không thỏa mãn các yêu cầu, đòi hỏi nhất định.
Nội dung của đe dọa rất đa dạng như đe dọa dùng vũ lực, đe dọa tố giác, đe dọa hủy hoại tài sản… Hình thức đe dọa có thể trực tiếp, qua thư hay qua điện thoại…
Đe doạ cũng có thể là thủ đoạn làm tăng tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm, do vậy, có thể được quy định là dấu hiệu định khung tăng nặng của tội đó. Ví dụ như Tội mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu (Điều 384 Bộ luật Hình sự 2015),…
Ngoài ra, hành vi đe doạ với nội dung cụ thể có thể cấu thành các tội độc lập như Tội đe dọa giết người (Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015);…
Theo Điều 25 Hiến pháp 2013 quy định thì công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định.

Mức phạt hành vi đe dọa người khác như thế nào?
Đe dọa là hành động hoặc lời nói nhằm tạo ra sự sợ hãi, áp lực hoặc lo lắng cho người khác. Nó có thể diễn ra dưới nhiều hình thức, như lời cảnh cáo, hành vi bạo lực, hoặc thậm chí là những lời nói mang tính chất uy hiếp. Đe dọa có thể xảy ra trong nhiều bối cảnh khác nhau, từ cuộc sống hàng ngày đến các mối quan hệ xã hội, và nó thường được xem là một hành vi không thể chấp nhận trong xã hội.
Tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi mà người phạm tội có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy tố trách nhiệm hình sự.
Về xử phạt hành chính:
Hiện nay theo Nghị định 144/2021/NĐ-CP không còn mức xử phạt chung cho hành vi đe dọa mà đã quy định chi tiết hơn về các hành vi đe dọa, cụ thể như sau:
Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:
Vi phạm quy định về trật tự công cộng
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
…
d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm;
…
Tại Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP cũng quy định:
Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
…
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
…
c) Hoạt động dịch vụ bảo vệ có sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực nhằm mục đích đe dọa, cản trở, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
d) Sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực hoặc sử dụng các biện pháp khác mà pháp luật không cho phép để tiến hành đòi nợ;
…
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
…
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và q khoản 3; điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 09 tháng đối với cơ sở có hành vi vi phạm quy định tại điểm q khoản 3; điểm a khoản 4 Điều này;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi định tại các điểm b, c, h, m, n và r khoản 3; các điểm c và k khoản 4 và các điểm b, đ và e khoản 5 Điều này;
đ) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
…
Cũng tại Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP cũng quy định:
Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
…

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;
…
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ;
…
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Theo đó, mức phạt thấp nhất đối với hành vi đe dọa là từ 2 triệu đồng và có thể lên tới 50 triệu đồng tùy thuộc vào hành vi vi phạm.
Đồng thời, tại một số điều về xử phạt hành vi đe dọa buộc người vi phạm phải xin lỗi công khai đối với hành vi của mình.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Về truy cứu trách nhiệm hình sự:
Căn cứ Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:
Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Đối với 02 người trở lên;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
d) Đối với người dưới 16 tuổi;
đ) Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.
Theo đó, người phạm tội đe dọa giết người có thể bị phạt tù lên đến 07 năm tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi vi phạm.
Đe dọa người khác trên mạng xã hội bị xử lý thế nào?
Đe dọa người khác trên mạng xã hội là hành động sử dụng các nền tảng trực tuyến để gửi những lời nói, hình ảnh hoặc video nhằm uy hiếp, đe dọa hoặc tạo ra sự sợ hãi cho người khác. Đe dọa trên mạng xã hội không chỉ gây ảnh hưởng đến tâm lý của nạn nhân mà còn có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý cho người thực hiện. Việc trừng phạt không chỉ nhằm mục đích trả thù mà còn để giáo dục và cải thiện hành vi trong xã hội.
Nếu hành vi đe dọa giết người trên mạng xã hội chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính theo điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
…
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
…
Theo đó, hành vi đe dọa trên mạng xã hội có thể bị phạt tiền lên tới 20 triệu đồng tùy theo tính chất và mức độ hành vi vi phạm.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có hành vi vi phạm tương tự thì mức phạt bằng ½.gười có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Đe dọa đánh người là hành vi vi phạm quyền gì”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Làm gì khi bị người khác nhắn tin đe dọa?
Trong trường hợp bị nhắn tin đe dọa, để bảo đảm sự an toàn cho chính mình và người thân; công dân có thể tố cáo hành vi của người gửi tin nhắn đến cơ quan điều tra công an cấp xã hoặc cấp huyện theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2020/TT-BCA.
Theo đó, công an cấp xã sẽ tiếp nhận, phân loại và xử lý tin báo, tố giác về tội phạm. Sau đó sẽ chuyển hồ sơ lên cơ quan điều tra cấp huyện, cơ quan điều tra quân sự khu vực điều tra các vụ án hình sự hoặc cơ quan điều tra cấp tỉnh tuỳ vào tính chất, mức độ của hành vi phạm tội (căn cứ Điều 163 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Theo đó, hồ sơ để tố cáo gồm:
– Đơn tố cáo.
– Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn của người tố cáo.
– Chứng cứ kèm theo để chứng minh cho việc tố cáo của mình về hành vi phạm tội gồm các tin nhắn đe dọa, và các chứng cứ liên quan khác để Cơ quan điều tra có thêm thông tin khi giải quyết vụ việc.
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự người đe dọa dùng vũ lực cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm là bao lâu?
Người đe dọa dùng vũ lực cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nên phân loại tội phạm ít nghiêm trọng, vì vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người này là 5 năm.