Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng có hợp pháp không?

93
Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng

Di chúc là một văn bản pháp lý được lập bởi một người, gọi là người lập di chúc, để xác định cách thức phân chia tài sản và các quyền lợi của mình sau khi qua đời. Di chúc giúp người lập di chúc chỉ định người thừa kế, quy định cách phân chia tài sản, và đưa ra các hướng dẫn về việc chăm sóc cho các con cái, người phụ thuộc, hoặc các vấn đề khác liên quan đến tài sản và quyền lợi cá nhân. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng có hợp pháp không?“. Câu trả lời sẽ được Tìm Luật giải đáp thông qua bài viết sau nhé.

Người lập di chúc có quyền giao nghĩa vụ cho những người hưởng di sản thừa kế không?

Di chúc có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân và gia đình, giúp người lập di chúc xác định rõ cách phân chia tài sản, tiền bạc, và quyền lợi của mình sau khi qua đời. Điều này giúp giảm thiểu các tranh chấp và xung đột giữa các thành viên trong gia đình và những người liên quan. Để di chúc có hiệu lực pháp lý, nó thường phải được lập theo các quy định cụ thể của pháp luật liên quan đến di chúc và thừa kế tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi người lập di chúc sinh sống.

Căn cứ vào Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế như sau:

Quyền thừa kế

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Như vậy, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình khi qua đời, cho nên việc lập di chúc như thế nào là quyền của họ vì đây là tài sản của họ.

Đồng thời, tại khoản 4 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc có quyền giao nghĩa vụ cho người thừa kế, nếu đối chiếu trong trường hợp của mình thì người ông đang thực hiện việc giao nghĩa vụ là các con, cháu không được bán phần di sản mà ông đã để lại cho mọi người, việc này là hoàn toàn phù hợp với quy định.

Hiện tại chỉ có quy định liên quan đến di sản dùng vào việc thờ cúng tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng mà không được chuyển nhượng hay tặng cho người khác.

Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng
Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng

Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng có hợp pháp không?

Di chúc cung cấp một hướng dẫn rõ ràng về cách xử lý tài sản và quyền lợi của người lập di chúc. Điều này giúp giảm thiểu sự lộn xộn và phiền phức trong việc quản lý di sản. Một di chúc được lập hợp lệ và rõ ràng có thể giúp ngăn ngừa các tranh chấp pháp lý giữa các thành viên gia đình hoặc người thừa kế. Khi có di chúc, quá trình phân chia di sản có thể diễn ra suôn sẻ hơn. Đồng thời, di chúc còn cho phép người lập di chúc thể hiện các nguyện vọng cá nhân về việc phân chia tài sản, quyên góp cho tổ chức từ thiện, hoặc thực hiện các mong muốn khác.

Theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013 thì khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất từ người ông thì những người được thừa kế sẽ thực hiện thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận thành quyền sử dụng đất của họ trên Giấy chứng nhận.

Và sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013) thì họ hoàn toàn có quyền quyết định sử dụng mảnh đất này, muốn chuyển nhượng hay tặng cho ai cũng là quyền quyết định của họ.

Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng sẽ không ghi nhận điều kiện nhận di sản thừa kế như trong di chúc vào trong nội dung của Giấy chứng nhận nên cũng không có cơ sở nào để cơ quan có thẩm quyền từ chối thực hiện các thủ tục liên quan như chuyển nhượng, tặng cho trong tương lai.

Cho nên trong trường hợp này, di nguyện của người ông là chỉ muốn để lại cho con cháu, không muốn con cháu chuyển nhượng hay tặng di sản thừa kế cho người ngoài thì nó cũng chỉ có giá trị về mặt tình cảm, nếu các con cháu thương và muốn làm đúng di nguyện của ông thì quá tốt.

Tuy nhiên nếu họ muốn chuyển nhượng hay tặng cho người khác thì về mặt quy định pháp luật là được, không có gì sai và cũng rất khó để kiểm soát việc đó.ười lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.

Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng
Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng

Người viết di chúc có được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được chia thừa kế trong di chúc hay không?

Di chúc có thể có các hình thức khác nhau, bao gồm di chúc bằng văn bản tay, di chúc công chứng được chứng thực bởi công chứng viên, hoặc di chúc bằng miệng,… Di chúc đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phân chia tài sản sau khi qua đời, giúp người lập di chúc chỉ định người thừa kế và quyết định cách chăm sóc cho các con cái hoặc các thành viên phụ thuộc khác trong gia đình. Điều này có thể giúp đảm bảo rằng những người thân yêu được hỗ trợ tài chính và chăm sóc theo ý nguyện của người lập di chúc.

Căn cứ Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc:

“Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.”

Theo đó, di chúc chỉ có hiệu lực từ thời điểm thừa kế, người có tài sản hay người để lại di sản có thể có nhiều bản di chúc và chỉ bản di chúc được lập sau cùng có hiệu lực pháp luật và mọi di sản sẽ được chia theo di chúc đó.

Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Trong trường hợp này, tài sản là quyền sử dụng đất vẫn là của bạn, bạn có quyền định đoạt toàn bộ quyền sử dụng đất và các tài sản khác đã chia trong di chúc.

Khi bạn chỉ chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất thì di chúc vẫn sẽ có hiệu lực với các phần quyền sử dụng đất còn lại chưa bán và các con bạn vẫn có thể được hưởng phần còn lại đó.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Di chúc có điều kiện không được chuyển nhượng có hợp pháp không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng được quy định ra sao?

Căn cứ vào Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 thì di sản thừa kế dùng vào việc thờ cúng như sau:
Di sản dùng vào việc thờ cúng
1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản thừa kế dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

Đã lập di chúc nhưng bán đất thì có thể sửa lại di chúc chỉ có phần đất còn lại không?

Khi bạn là người lập di chúc, bạn hoàn toàn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc thậm chí là hủy bỏ di chúc đã lập bất kỳ lúc nào dựa trên ý chí của bạn.
Nếu như bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được ghi trong trong di chúc thì bạn hoàn toàn có thể sửa đổi lại di chúc chỉ ghi nhận phần quyền sử dụng đất còn lại.
Ngoài ra, nếu bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất và có lời từ việc chuyển nhượng đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể bổ sung khoản lời hoặc tài sản có thêm vào di chúc nếu muốn.

5/5 - (1 bình chọn)