Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào?

286
Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào

Giấy báo tử và giấy chứng tử là hai loại giấy này đều đóng vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và xử lý các vấn đề liên quan đến cái chết. Đây là tài liệu pháp lý, được cấp bởi cơ quan nhà nước. Giấy này cần thiết cho nhiều thủ tục hành chính, như đăng ký di sản, bảo hiểm, hay các vấn đề liên quan đến tài sản. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào?“. Để được giải đáp, mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết sau đây của Tìm Luật nhé.

Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào?

Giấy báo tử và giấy chứng tử đều khá phổ biến trong nhiều nền văn hóa, thường được sử dụng trong các tang lễ để thông báo cho người thân, bạn bè và cộng đồng về cái chết của một người. Giấy báo tử và giấy chứng tử đều liên quan đến việc thông báo về cái chết, nhưng chúng có mục đích và nội dung khác nhau nhất định. Giấy báo tử là thông báo về cái chết, còn giấy chứng tử là tài liệu chính thức xác nhận cái chết.

  1. Giấy báo tử: Đây là văn bản thông báo về cái chết của một người, thường được sử dụng để thông báo cho gia đình, bạn bè hoặc các cơ quan chức năng. Giấy này thường ghi rõ tên người đã mất, thời gian và địa điểm xảy ra cái chết.
  2. Giấy chứng tử: Đây là tài liệu chính thức được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền (thường là cơ quan đăng ký hộ tịch) xác nhận rằng một người đã qua đời. Giấy chứng tử có giá trị pháp lý và thường được yêu cầu trong các thủ tục pháp lý, như phân chia di sản hoặc thực hiện bảo hiểm.

Khi nào được cấp giấy chứng tử?

Giấy chứng tử là văn bản chính thức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (thường là cơ quan đăng ký hộ tịch) cấp, xác nhận một người đã qua đời. Đây là bằng chứng chính thức về việc một người đã qua đời, giúp gia đình và cộng đồng xác nhận sự mất mát. Giấy chứng tử có giá trị pháp lý, thường được yêu cầu trong các thủ tục như phân chia di sản, thực hiện bảo hiểm, hoặc các vấn đề liên quan đến tài sản của người đã mất.

Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, giấy chứng tử là một loại giấy tờ hộ tịch của cá nhân được cơ quan nhà nước cấp cho gia đình, thân nhân, người đại diện của một cá nhân để xác nhận cá nhân đó đã chết.

Nội dung của giấy chứng tử bao gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, ngày tháng năm chết, nơi cá nhân chết và thông tin của người thực hiện thủ tục khai tử.

Trong đó:

– Hộ tịch là những sự kiện trong đời sống của một cá nhân được sử dụng để xác định tình trạng nhân thân của một cá nhân từ khi cá nhân đó được sinh ra đến khi cá nhân chết.

– Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của một cá cá nhân.

Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào
Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào

– Nội dung thực hiện đăng ký hộ tịch bao gồm:

  • Khai sinh;
  • Kết hôn;
  • Giám hộ;
  • Nhận cha, mẹ, con;
  • Thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc;
  • Khai tử.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch, trong vòng 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng, con, cha, mẹ hoặc người thân của người chết phải đăng ký khai tử.

Giấy chứng tử được cấp ngay sau khi thực hiện thủ tục đăng ký khai tử và Giấy chứng tử có giá trị pháp lý đầy đủ.

Giấy chứng tử của một cá nhân là một trong những giấy tờ hộ tịch quan trọng. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan có thẩm quyền và thân nhân của người chết thực hiện các thủ tục khác có liên quan đến cá nhân sau khi chết như sau:

– Chia thừa kế;

– Giải quyết chế độ tử tuất;

– Xác định phần tài sản chung của vợ chồng;

– Xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ, chồng người đã chết khi họ muốn đăng ký kết hôn với người khác;…

Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào
Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào

Trình tự xin giấy chứng tử như thế nào?

Giấy chứng tử là một tài liệu pháp lý quan trọng, có vai trò xác nhận sự ra đi của một cá nhân. Giấy chứng tử giúp lưu giữ thông tin về người đã mất, bao gồm ngày tháng năm sinh, ngày mất, và lý do tử vong, góp phần vào việc lập hồ sơ nhân khẩu. Đối với gia đình, việc có giấy chứng tử có thể giúp họ hoàn thành các nghi thức tang lễ và tiến tới quá trình chữa lành sau mất mát.

Căn cứ mục 7 Chương II, mục 7 Chương III Luật Hộ tịch 2014, Điều 20  Nghị định 123/2015/NĐ-CP trình tự xin giấy chứng tử (thủ tục khai tử) có thể khái quát bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin giấy chứng tử bao gồm:

  • Thứ nhất là Tờ khai đăng ký khai tử;
  • Thứ hai là Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, cụ thể theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP các loại giấy này do các chủ thế sau cấp:

“a) Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;

b) Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;

c) Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;

d) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;

đ) Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.“

Trường hợp người thân thích của người mất ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục xin giấy chứng tử thì cần chuẩn bị thêm văn bản ủy quyền.

Ngoài ra, người thực hiện thủ tục khi đến cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục cũng cần mang theo các loại giấy tờ tùy thân cho trường hợp có yêu cầu xuất trình.

Bước 2: Nộp hồ sơ khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy theo các trường hợp sau đây:

  • Căn cứ Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp xã sẽ có thẩm quyền thực hiện thủ tục khai tử đối với công dân Việt Nam, cụ thể:

“Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”

  • Căn cứ Điều 51 Luật Hộ tịch 2014 thì UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền thực hiện khai tử đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam hoặc người nước ngoài, cụ thể:

“1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.”

Bước 3: Người có thẩm quyền thực hiện việc khai tử tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận yêu cầu thực hiện thủ tục khai tử, trong đó ghi rõ thời điểm trả kết quả; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện.

Bước 4: Thực hiện việc khai tử và trả kết quả

Công chức tư pháp hộ tịch ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch UBND và cấp Giấy chứng tử trong thời hạn 05 ngày làm việc

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Giấy báo tử và giấy chứng tử khác nhau như thế nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Khi nào được cấp trích lục khai tử?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Hộ tịch 2014, trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước cấp nhằm chứng minh một sự kiện hộ tịch của cá nhân đã thực hiện thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
Bản chính trích lục hộ tịch được cơ quan nhà nước cấp ngay sau khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ tịch.
Như vậy, trích lục khai tử là văn bản do cơ quan nhà nước cấp cho người đăng ký nhằm chứng minh sự kiện một cá nhân đã chết và việc này đã được đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục khai tử được cấp ngay sau khi đăng ký khai tử.

Không làm giấy chứng tử có được không?

Theo quy định của khoản 1 Điều 33 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 có đề cập đến trách nhiệm làm giấy chứng tử (thủ tục đăng ký khai tử) như sau:“1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử.”Căn cứ nội dung nêu trên, kể từ ngày có người mất thì con cái, vợ/chồng, mẹ, cha, người thân thích khác của người này có trách nhiệm thực hiện thủ tục làm giấy chứng tử cho người mất trong vòng 15 ngày từ ngày người thân mất.

5/5 - (1 bình chọn)