Trong quá trình sử dụng phương tiện giao thông, việc đăng ký xe là một thủ tục bắt buộc để đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp cũng như phục vụ công tác quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như xe không còn sử dụng, bị hư hỏng nặng không thể sửa chữa, bị mất cắp không tìm lại được, hoặc chuyển quyền sở hữu cho tổ chức, cá nhân khác, chủ phương tiện cần thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký xe. Đây là bước quan trọng nhằm cập nhật lại thông tin quản lý phương tiện, tránh tình trạng sử dụng xe không rõ nguồn gốc, đồng thời đảm bảo nghĩa vụ pháp lý của chủ sở hữu. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Lệ phí thu hồi đăng ký xe là bao nhiêu?”. Nội dung này sẽ được Tìm Luật giải đáp qua bài viết bên dưới nhé.
Quy trình thu hồi đăng ký biển số xe
Trong quá trình sử dụng phương tiện giao thông cơ giới, mỗi chiếc xe đều được gắn liền với một biển số và giấy đăng ký xe tương ứng – đây là những giấy tờ quan trọng nhằm xác nhận quyền sở hữu hợp pháp, đồng thời phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. Tuy nhiên, không phải lúc nào những thông tin này cũng tồn tại cố định. Trong một số trường hợp nhất định như xe không còn sử dụng, xe bị mất cắp không thể thu hồi, xe bị hỏng không còn giá trị sử dụng, hoặc khi chuyển quyền sở hữu cho người khác, chủ phương tiện bắt buộc phải thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký và biển số xe theo quy định pháp luật.
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ xe hoặc người đang sử dụng xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin của xe, chủ xe vào Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được (theo mẫu số 09A/58); nộp trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để chuyển phát Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho Công an cấp xã nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc thường trú.
Trường hợp đến trực tiếp làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục sang tên thì chủ xe nộp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, chứng từ chuyển quyền sở hữu, bản cà số máy số khung để dán vào giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (theo mẫu số 09).
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Tiếp nhận thông tin (biển số xe và chủ xe) do chủ xe hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền cung cấp hoặc thông tin khai báo trên Cổng dịch vụ công trực tuyến; nhận giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe.
Đối với xe sang tên chuyển quyền sở hữu: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ chuyển quyền sở hữu xe đối với trường hợp thu hồi đăng ký, biển số xe để làm thủ tục đăng ký sang tên xe.
Bước 3: Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
Trường hợp xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, chủ xe phải có: Đơn trình bày rõ lý do bị mất. Lập 02 bản thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe, ghi rõ họ tên, địa chỉ chủ xe, số máy, số khung, nhãn hiệu, loại xe (01 bản niêm yết công khai tại trụ sở, 01 bản lưu trong hồ sơ xe); thông báo trên hệ thống đăng ký, quản lý xe. Sau 30 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
Bước 4: Nhập thông tin trên hệ thống và trình lãnh đạo Công an cấp xã duyệt, ký số Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được trên hệ thống đăng ký, quản lý xe và ký giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu 09) theo quy định.
Trường hợp chưa được kết nối hệ thống đăng ký, quản lý xe thì cán bộ Công an cấp xã tiến hành thu hồi và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được cho Công an cấp huyện tại địa phương để thực hiện thu hồi trên hệ thống theo quy định; sau đó thông báo cho chủ xe hoặc người sử dụng xe in Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được từ Cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử của chủ xe.
Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được từ Cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử của chủ xe và giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc chuyển chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe qua dịch vụ bưu chính thì hướng dẫn chủ xe làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ chuyển phát chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Công an cấp xã chưa được phân cấp thực hiện đăng ký xe mô tô, xe gắn máy: thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.
+ Công an cấp xã nơi được phân cấp thực hiện đăng ký xe mô tô, xe gắn máy: thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương và thực hiện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe đối với xe mô tô, xe gắn máy được phân cấp quản lý.

Lệ phí thu hồi đăng ký xe là bao nhiêu?
Trong hệ thống pháp luật về giao thông đường bộ tại Việt Nam, đăng ký xe là bước đầu tiên và bắt buộc để một phương tiện được phép lưu thông hợp pháp. Tuy nhiên, trong suốt vòng đời sử dụng, không phải phương tiện nào cũng tồn tại mãi với người sở hữu ban đầu. Khi phương tiện không còn đáp ứng điều kiện sử dụng, bị hư hỏng không thể khắc phục, hoặc đã được chuyển nhượng, thì việc thực hiện thủ tục thu hồi đăng ký xe là yêu cầu cần thiết để đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý phương tiện, đồng thời bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý của chủ sở hữu.
Thủ tục rút hồ sơ xe ô tô chính là thủ tục mua bán xe khác tỉnh và theo quy định hiện nay thì việc rút hồ sơ xe sẽ cần phải trả lệ phí đăng ký xe.
Theo Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BGTVT quy định về mức thu lệ phí như sau:
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
I | Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số | |||
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 500.000 | 150.000 | 150.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 20.000.000 | 1.000.000 | 200.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 | 150.000 |
4 | Xe mô tô | |||
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 1.000.000 | 200.000 | 150.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 2.000.000 | 400.000 | 150.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 4.000.000 | 800.000 | 150.000 |
II | Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số | |||
1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số | |||
a | Xe ô tô | 150.000 | ||
b | Xe mô tô | 100.000 | ||
2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số | 50.000 | ||
3 | Cấp đổi biển số | |||
a | Xe ô tô | 100.000 | ||
b | Xe mô tô | 50.000 | ||
III | Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời | |||
1 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy | 50.000 | ||
2 | Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại | 150.000 |
Như vậy, phí rút hồ sơ xe ô tô hiện nay sẽ tùy thuộc vào từng loại xe cụ thể, mỗi loại xe khác nhau sẽ có mức phí rút hồ sơ xe ô tô khác nhau
Ngoài ra, để đăng ký quyền sở hữu đối với xe ô tô còn cần nộp lệ phí trước bạ như sau:
Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) thì:
Đối với mức thu lệ phí trước bạ khi thực hiện sang tên đổi chủ từ năm 2024 là:
– Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống:
+ Lần đầu: 10%
+ Có thể áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung.
– Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg:

+ Lần đầu: mức thu bằng 30% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống;
– Ô tô điện chạy pin:
+ Từ nay đến 01/03/2025: lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.
+ Từ 01/03/2025 đến 01/03/2027: mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.
Chủ xe không chấp hành thu hồi giấy đăng ký, biển số xe bị phạt bao nhiêu tiền?
Trong bối cảnh siết chặt quản lý phương tiện giao thông nhằm đảm bảo trật tự, an toàn xã hội và nâng cao hiệu quả dữ liệu đăng ký xe, việc thu hồi giấy đăng ký và biển số xe khi phương tiện không còn sử dụng, chuyển nhượng, hoặc bị hư hỏng không thể khắc phục đã trở thành một quy định bắt buộc theo pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều chủ phương tiện vẫn chưa nắm rõ hoặc cố tình không thực hiện thủ tục thu hồi này, dẫn đến việc kéo dài tình trạng xe “ma”, gây khó khăn cho công tác quản lý và tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định như sau:
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
…
4. Khi bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe (sau đây gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi;
…
Căn cứ tại điểm e khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
…
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
e) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
…
7. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;
…
Như vây, chủ xe không chấp hành thu hồi giấy đăng ký, biển số xe sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
– Chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô: 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức.
– Chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Lệ phí thu hồi đăng ký xe”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Thành phần hồ sơ làm thủ tục thu hồi xe gồm những gì?
Thành phần hồ sơ
1. Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (Mẫu ĐKX011 ban hành kèm theo Thông tư số 79/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an)
b) Giấy tờ của chủ xe (sử dụng tài khoản định danh mức độ 2)
2. Thực hiện bằng dịch vụ công trực tuyến một phần
a) Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
b) Giấy tờ của chủ xe theo quy định
c) 02 bản chà số máy, số khung xe
d) Chứng nhận đăng ký xe
đ) Biển số xe
Những trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe như thế nào?
Căn cứ tại Điều 23 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe như sau:
+ Xe hỏng không sử dụng được, bị phá hủy do nguyên nhân khách quan.
+ Xe hết niên hạn sử dụng, không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật.
+ Xe bị mất cắp, bị chiếm đoạt không tìm được hoặc xe thải bỏ, chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
+ Xe nhập khẩu miễn thuế hoặc xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất, chuyển quyền sở hữu hoặc tiêu hủy.
+ Xe đăng ký tại các khu kinh tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.
+ Xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển.
+ Xe tháo máy, khung để đăng ký cho xe khác.
+ Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc xe có kết luận của cơ quan có thẩm quyền số máy, số khung bị cắt, hàn, đục lại, tẩy xóa hoặc cấp biển số không đúng quy định.