Thẻ bảo hiểm y tế thân nhân công an là loại thẻ bảo hiểm y tế được cấp cho các thành viên trong gia đình của cán bộ, chiến sĩ công an. Thẻ này giúp các thân nhân của công an có quyền được hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của bảo hiểm y tế. Thẻ bảo hiểm y tế này thường được cấp cho vợ, chồng, con cái, và một số trường hợp thân nhân khác của cán bộ, chiến sĩ công an. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định, “Mã thẻ BHYT thân nhân công an tra cứu thế nào?”. Để được giải đáp, mời quý độc giả cùng tìm hiểu bài viết sau của Tìm Luật nhé.
Thân nhân sĩ quan Công an có thuộc đối tượng được nhà nước chi trả chi phí bảo hiểm y tế?
Thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân công an có nhiều ý nghĩa quan trọng, cả về mặt cá nhân lẫn xã hội. Thẻ này giúp đảm bảo rằng các thân nhân của cán bộ, chiến sĩ công an có quyền được chăm sóc sức khỏe đầy đủ và cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng vì các thân nhân thường không có thu nhập hoặc nguồn tài chính ổn định như cán bộ, chiến sĩ công an. Thẻ bảo hiểm y tế cung cấp quyền lợi chăm sóc sức khỏe miễn phí hoặc được hỗ trợ chi phí y tế cho các thân nhân, giúp họ giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp vấn đề về sức khỏe.
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 ( sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) thì các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế là:
“Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế
3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;
đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
e) Trẻ em dưới 6 tuổi;
g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;
h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này;

l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam.
…”Theo đó sĩ quan Công an nhân dân thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và thân nhân sĩ quan Công an nhân dân cũng được nhà nước hỗ trợ chi phí bảo hiểm y tế.
Mã thẻ BHYT thân nhân công an tra cứu thế nào?
Thẻ bảo hiểm y tế thân nhân công an là một phần trong chính sách an sinh xã hội, góp phần vào việc duy trì sự ổn định và bảo vệ quyền lợi của gia đình cán bộ công an trong xã hội. Việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân công an cũng thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ từ chính phủ và cơ quan công an đối với cán bộ, chiến sĩ. Điều này có thể làm tăng động lực làm việc và lòng trung thành của cán bộ, chiến sĩ công an.
Tra cứu bảo hiểm y tế trên website BHXH Việt Nam
Tra cứu bảo hiểm y tế trên Cổng thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam là một trong những cách an toàn để người dân có thể xem các thông tin về việc tham gia bảo hiểm y tế và thời hạn sử dụng thẻ BHYT của mình. Để tra cứu bảo hiểm y tế trên website BHXH Việt Nam, người tra cứu cần có thẻ CMND/CCCD và mã số BHXH cũng là mã số thẻ BHYT.
Theo đó, kể từ ngày 08/8/2017 người tham gia BHYT được cấp thẻ BHYT theo mã số BHXH để sử dụng lâu dài căn cứ theo Công văn số 3340/BHXH-ST do BHXH Việt Nam ban hành về việc cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo mã số BHXH.
Như vậy để tra cứu mã số thẻ bảo hiểm y tế, người dân có thể sử dụng chức năng tra cứu mã số BHXH trên website BHXH Việt Nam bằng thẻ CMND/CCCD của mình. Bằng cách thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập vào webiste BHXH Việt Nam và chọn chức năng “Tra cứu trực tuyến”.
Bước 2: Chọn chức năng “tra cứu mã số BHXH”(1).
Bước 3: Nhập các thông tin cần thiết (2) gồm: Tỉnh/ thành phố, số CCCD/CMND và họ và tên đầy đủ. Sau đó bạn tích chọn “Tôi không phải người máy” và nhấn “tra cứu” (3)
Bước 4: Nhận kết quả là mã số BHXH (4) đây cũng là mã số của thẻ BHYT.

Như vậy người tham gia BHYT có thể tra cứu mã số thẻ BHYT bằng CMND/CCCD của mình. Mã số này sẽ được sử dụng để tra cứu các thông tin chi tiết về mức đóng, mức hưởng và các quyền lợi BHYT của người tham gia.
Tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT trên website BHXH Việt Nam
Giá trị sử dụng của thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) là quyền lợi, công dụng của thẻ BHYT đối với việc khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của người tham gia BHYT. Giá trị sử dụng của thẻ BHYT phụ thuộc vào thời hạn sử dụng của thẻ, mà thời hạn sử dụng của thẻ lại phụ thuộc vào thời gian đóng BHYT của người tham gia.
Theo nguyên tắc, thẻ BHYT có giá trị sử dụng đến khi dừng đóng BHYT. Tuy nhiên, tùy theo từng đối tượng tham gia BHYT mà có cách xác định thời hạn sử dụng thẻ BHYT khác nhau.
Người dân có thể tra cứu giá trị sử dụng của thẻ BHYT của mình trên website của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bằng mã số thẻ BHYT. Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website BHXH Việt Nam và Chọn chức năng “Tra cứu trực tuyến”.
Bước 2: Chọn chức năng “Tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT” (1)
Bước 3: Nhập các thông tin (2) gồm : mã số thẻ BHYT, ngày/tháng/năm sinh hoặc năm sinh, và họ tên đầy đủ. Sau đó chọn “Tôi không phải người máy” và chọn “Tra cứu”.
Bước 4: Nhận kết quả tra cứu gồm 2 bảng gồm: Bảng thông báo thẻ hợp lệ, mã thẻ BHYT, thông tin cá nhân (họ tên, năm sinh, giới tính, nơi tham gia BHYT, nơi KCBBĐ) và thời hạn sử dụng của thẻ BHYT(3), thời điểm đủ 5 năm liên tục. Và bảng quyền lợi BHYT (4) người dân sẽ biết được chi tiết về mức hưởng BHYT của mình khi đi khám bệnh, chữa bệnh.
Tra cứu bảo hiểm y tế trên ứng dụng VssID
Hiện nay hầu hết các cơ sở y tế đã chấp nhận người bệnh xuất trình hình ảnh thẻ bảo hiểm y tế trên VssID hay sử dụng thẻ BHYT điện tử trên VssID khi đi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế. Do vậy để tra cứu thẻ BHYT trên VssID bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn sau:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VssID trên điện thoại.
Bước 2: Trong chức năng “Quản lý cá nhân” chọn “THẺ BHYT”(1) và xem kết quả.
Bước 3: Nhận kết quả và thẻ BHYT điện tử. Bạn có thể xem chi tiết toàn bộ thông tin về thẻ bảo hiểm y tế bao gồm:
– Thông tin cá nhân (Họ tên, ngày sinh, giới tính).
– Thông tin thẻ BHYT (Số thẻ BHYT, Nơi ĐKKCBBĐ, Thời điểm 5 năm liên tục).
– Thông tin Quyền lợi hưởng BHYT.
Bên cạnh đó trong trường hợp phải xuất trình thẻ BHYT cho nhân viên y tế. Bạn có thể sử dụng thẻ BHYT điện tử bằng cách chọn “Sử dụng thẻ” (2) tính năng hiển thị mã QR code chứa thông tin thẻ BHYT điện tử trên VssID. Người bệnh khi khám chữa BHYT có thể xuất trình mã này thay cho thẻ BHYT giấy căn cứ theo quy định tại Công văn số 1493/BHXH-CSYT đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2021.
Ngoài ra bạn cũng có thể xuất trình “Hình ảnh thẻ” (3) trên VssID dùng thay thế cho thẻ BHYT giấy khi bệnh nhân đi khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
Thân nhân sĩ quan Công an được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu phần trăm khi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế?
Thẻ bảo hiểm y tế thân nhân công an không chỉ là một lợi ích cá nhân mà còn góp phần vào sự ổn định xã hội và bảo vệ quyền lợi của những người làm công việc quan trọng trong ngành công an. Việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho thân nhân công an giúp giảm bớt áp lực tài chính cho các gia đình, đồng thời giảm bớt gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe công cộng khi các gia đình này có thể được hỗ trợ từ bảo hiểm y tế.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (đã sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế như sau:
“Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế
1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:
đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác.
3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:
a) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;
b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;
c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.”
Ngoài ra tại điểm g khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP cũng quy định về mức hưởng bảo hiểm y tế như sau:
“Điều 14. Mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật bảo hiểm y tế
g) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác;”
Căn cứ quy định vừa nêu trên thi bố mẹ anh khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26, 27, 28 của Luật bảo hiểm y tế 2008 được quỹ bảo hiểm y tế chi trả 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh (bố mẹ anh chi trả 20% chi phí khám bệnh, chữa bệnh).
Trường hợp bố mẹ ông tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng 80% quy định nêu trên theo tỷ lệ: 40% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến Trung ương; 60% chi phí điều trị nội trú tại bệnh viện tuyến tỉnh 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 1/1/2021 trên phạm vi cả nước; 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Mã thẻ BHYT thân nhân công an”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Vợ chiến sỹ công an có được tham gia bảo hiểm y tế không?
Theo quy định, vợ của chiến sỹ công an thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
Đối tượng là vợ của chiến sỹ công an cơ quan nào phụ trách cấp mới thẻ bảo hiểm y tế?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 57/2019/TT-BCA quy định thẻ bảo hiểm y tế như sau:
– Thẻ bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư này do cơ quan bảo hiểm xã hội nơi Công an đơn vị, địa phương có cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an đóng quân, làm việc cấp.
– Thông tin trên thẻ bảo hiểm y tế và thời hạn thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định 146/2018/NĐ-CP.
Do đó, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi Công an đơn vị, địa phương có cán bộ, chiến sĩ, công nhân công an đóng quân, làm việc cấp. Vì vậy, bạn có thể liên hệ các đơn vị trên để hỏi về tình trạng cấp mới thẻ bảo hiểm y tế của bạn.