Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS

522
Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS

Trong một số trường hợp làm mất hoặc sai thông tin trên bằng tốt nghiệp trung học cơ sở thì người đề nghị cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở sẽ phải nộp đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS tới Sở Giáo dục và Đào tạo nơi bạn học để xin cấp lại. Vậy mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS gồm những gì? Cần lưu ý điều gì khi soạn thảo đơn xin cấp bằng tốt nghiệp THCS? Bài viết dưới đây của Tìm luật sẽ cung cấp cho độc giả mẫu đơn Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS và hướng dẫn soạn thảo

Đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS là gì?

Đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS là văn bản do cá nhân đã tốt nghiệp chương trình giáo dục THCS nhưng vì một số lý do mà làm mất hoặc sai thông tin gửi lên Phòng Giáo dục và đào tạo địa phương để đề nghị được cấp lại bằng tốt nghiệp THCS.

Đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS được dùng để thể hiện ý chí của cá nhân mong muốn được cấp lại bằng tốt nghiệp trung học cơ sở và đây là cơ sở để Phòng Giáo dục đào tạo cấp lại bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

Quy định pháp luật về việc cấp lại bằng tốt nghiệp THCS

Trung học cơ sở là cấp học bắt buộc trong hệ thống giáo dục của Việt Nam. Trung học cơ sở (hay còn gọi là cấp 2) sẽ đào tạo từ lớp 6 cho đến lớp 9. Vì nhiều lý do mà phải xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS. Pháp luật về giáo dục cũng có quy định về trường hợp này như sau:

Tại Luật Giáo dục năm 2019 quy định về chương trình giáo dục trung học cơ sở như sau:

Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.

Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp;

Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở.

Tại thông tư số 21/2019/TT- BGDĐT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân quy định về việc cấp lại văn bằng, chứng chỉ như sau:

” Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ cấp đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế này;

b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc khi có nhu cầu.”

“Điều 18. Cấp lại văn bằng, chứng chỉ

Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại bản chính văn bằng, chứng chỉ.

Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ quy định tại Điều 15 của Quy chế này có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ.

Thủ tục cấp lại văn bằng, chứng chỉ như sau:

Bước 1: Người có yêu cầu cấp lại văn bằng, chứng chỉ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cơ quan có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ một bộ hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp lại văn bằng, chứng chỉ; văn bằng, chứng chỉ đề nghị cấp lại; giấy tờ chứng minh cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ viết sai văn bằng, chứng chỉ;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại văn bằng, chứng chỉ xem xét quyết định việc cấp lại văn bằng, chứng chỉ; nếu không cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

Trường hợp mẫu văn bằng, chứng chỉ tại thời điểm cấp văn bằng, chứng chỉ đã thay đổi, cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ hiện hành để cấp cho người được cấp lại văn bằng, chứng chỉ.

Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS

Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS

Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS là văn bản trình bày nguyện vọng của cá nhân để xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS. Hiện nay không có mẫu quy định chung của pháp luật về mẫu đơn này. Mời bạn tham khảo mẫu đơn của chúng tôi, bạn có thể tham khảo và tải xuống để sử dụng nhé.

Phần Kính gửi ghi tên Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi đã cấp Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở.

Họ và tên ghi theo Giấy Khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân

Giới tính nếu là nam thì ghi “Nam”, nếu là nữ thì ghi “Nữ”

Ngày sinh ghi theo Giấy Khai sinh hoặc Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân

Nơi sinh ghi theo Giấy Khai sinh

Hộ khẩu thường trú ghi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ghi thôn/ xóm/ bản, xã/ phường/ thị trấn, huyện/quận/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.

Số điện thoại ghi số điện thoại cá nhân đang sử dụng

Phần số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp ghi theo chứng minh nhân dân.

Trên đây là những thông tin mà Tìm luật đã tư vấn có liên quan đến vấn đề “Mẫu đơn xin cấp lại bằng tốt nghiệp THCS” hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan như là mẫu đơn nghỉ việc…. Với kinh nghiệm nhiều năm trong ngành và đội ngũ chuyên gia pháp lý dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi sẽ hỗ trợ quý khách hàng tháo gỡ vướng mắc, không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Câu hỏi thường gặp

Điều kiện dự xét công nhận tốt nghiệp chương trình THCS?

Điều kiện dự xét công nhận tốt nghiệp:
Học sinh học hết chương trình THCS không quá 21 tuổi, học viên học hết chương trình bổ túc THCS từ 15 tuổi trở lên.
Trường hợp học trước tuổi, học vượt lớp phải thực hiện theo quy định về học trước tuổi, học vượt lớp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Không nghỉ học quá 45 buổi học ở năm học lớp 9 (nghỉ một lần hay nhiều lần cộng lại).
Học sinh THCS và học viên học theo chương trình bổ túc THCS (sau đây gọi chung là người học) không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân, trừ học viên của trường, lớp mở cho người đang thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân.

Thời hạn cấp bằng Trung học cơ sở là bao nhiêu?

Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở do trưởng phòng giáo dục và đào tạo huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh cấp (Điểm a Khoản 1 Điều 19 Thông tư 15/2015).
Theo quy định về thời hạn cấp văn bằng và chứng chỉ tại điều 21 Thông tư 19/2015 quy định như sau:
Điều 21. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
“1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học trong thời hạn sau:
a) 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
b) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học;
c) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ;
d) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ.
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 19 của Quy chế này có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho người học chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Trong thời gian chờ cấp văn bằng, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời”.

5/5 - (1 bình chọn)