Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an

279
Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an

Xin chào Tìm luật, tôi muốn nhờ Tìm luật tư vấn một vấn đề như sau. Tôi nhận được giấy triệu tập lên làm việc của công an quận Cầu Giấy vì có liên quan đến vụ việc Làm giả giấy tờ, tài liệu của cơ quan nhà nước. Nhưng do có công việc bận nên tôi không thể đến làm việc được. Tôi muốn ủy quyền cho cấp dưới của tôi để cấp dưới có thể thay mặt tôi lên cơ quan công an làm việc.

Tìm luật có thể tư vấn cho tôi Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an theo quy định hiện hành được không? Mong nhận được tư vấn. Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo nội dung bài viết dưới đây nhé!

Giấy ủy quyền là gì ?

Giấy ủy quyền là sự thỏa thuận của các bên thống nhất với nhau để bên nhận ủy quyền thay mặt bên ủy quyền giải quyết vấn đề nào đó, đồng thời việc ủy quyền này cũng phải phù hợp với ý chí của nhà nước, các quy định pháp luật.

Sự ra đời của giấy ủy quyền giải quyết công việc chính là một sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý: xác lập, làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên chủ thể.

Đối tượng của giấy ủy quyền chính là công việc hay hành vi thực hiện công việc. Không có quy định pháp luật hiện hành nào quy định giới hạn về công việc được ủy quyền, nên những công việc này có thể xuất phát từ các quan hệ xã hội khác nhau, thông thường xuất hiện ở các quan hệ tài sản, nhưng nó vẫn xuất hiện ở các quan hệ nhân thân của bên ủy quyền.

Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an

Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an

Việc ủy ​​quyền hiện nay diễn ra khá phổ biến, đặc biệt là giữa các đơn các cá nhân với nhau để thay mặt bên ủy quyền giải quyết công việc hay ủy quyền làm việc với các cơ quan nhà nước. Ủy quyền làm việc với công an hay ủy quyền làm công việc khác thì có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền chung của chúng tôi dưới đây:

Hướng dẫn cách viết Giấy ủy quyền

Cách viết giấy ủy quyền theo mẫu trên của chúng tôi khá đơn giản. Chúng tôi đã ký hiệu các con số bạn có thể tham khảo hướng dẫn bên dưới đây của chúng tôi để có thể hoàn thiện giấy ủy quyền của mình.

Căn cứ theo Mẫu 1.4 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì khi viết Giấy ủy quyền, cần chú ý điền các thông tin sau:

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)

(2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

Về tên cơ quan, tổ chức cần chú ý:

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản. Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở. Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng.

– Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

Có thể bạn quan tâm: Mẫu giấy ủy quyền đăng ký tạm trú

Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an

(3) Chữ viết tắt tên loại văn bản (GUQ)

(4) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành văn bản.

(5) Địa danh.

Lưu ý:

– Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở. Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở.

– Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó.

– Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân – thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

(6) Tên loại văn bản: Giấy ủy quyền

(7) Trích yếu nội dung văn bản.

Trong đó:

– Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

– Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Bên dưới trích yếu nội dung văn bản có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

(8) Nội dung ủy quyền.

(9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).

(10) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần).

Thông tin liên hệ:

Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “Mẫu giấy ủy quyền làm việc với công an” Ngoài ra, chúng tôi  có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống. 

Câu hỏi thường gặp

Các trường hợp không được ủy quyền

Không phải mọi trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không thể tự mình thực hiện công việc hoặc vì lý do vắng mặt mà được ủy quyền lại cho người khác thực hiện. Theo đó, pháp luật quy định một số trường hợp sau không được ủy quyền:
Đăng ký kết hôn (mục III.8 phần II phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 3814/2012/QĐ-BTP);
Ly hôn (khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015);
Công chứng di chúc (khoản 1 Điều 56 Luật Công chứng 2014);
Yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2 (khoản 2 Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009);
Trả lời chất vấn (điểm b khoản 3 Điều 15 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015).
Đăng ký nhận cha, mẹ, con (Điều 25 Luật Hộ tịch 2014);
Gửi tiền tiết kiệm (Điều 8 Quy chế về tiền tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết định số 1160 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam);
Người có quyền, lợi ích đối lập (Điều 87 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015 có nêu rõ nghĩa vụ của bên được ủy quyền như sau:
Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015.

5/5 - (1 bình chọn)