Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân mới nhất năm 2023

92
mẫu giấy xác nhận căn cước công dân

Căn cước công dân là giấy tờ quan trọng được sử dụng trong nhiều giao dịch hành chính, tài chính và xã hội. Khi cần thiết, người dân phải cung cấp mẫu giấy xác nhận căn cước công dân để chứng minh tính xác thực của số căn cước công dân của họ.

Vậy “Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân mới nhất năm 2023″ có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân

Tải xuống Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân

Thủ tục xin xác nhận số chứng minh dân dân, số thẻ căn cước công dân

Xin xác nhận số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân là một quy trình quan trọng trong việc xác minh danh tính của cá nhân. Số chứng minh nhân dân hoặc số thẻ căn cước công dân thường được sử dụng trong nhiều tình huống, bao gồm giao dịch ngân hàng, đăng ký dịch vụ, và nhiều hoạt động khác trong cuộc sống hàng ngày. Trong bài viết sau, hãy cùng tìm hiểu về thủ tục xin xác nhận số chứng minh dân dân, số thẻ căn cước công dân như sau:

Hồ sơ xin xác nhận số chứng minh dân dân, số thẻ căn cước công dân bao gồm:

– Bản chính giấy đề nghị xác nhận số chứng minh nhân dân (mẫu CC13 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2019/TT-BCA ngày 01/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an).

– Trường hợp thông tin về số chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân chưa có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, chứng minh nhân dân (nếu có).

Thủ tục xin xác nhận số chứng minh nhân dân và căn cước công dân được thực hiện như sau:

Bước 1: Công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân có nhu cầu được xác nhận số Chứng minh nhân dân, số căn cước công dân chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc đăng ký cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an khi công dân có thông tin về số chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cụ thể tại:

– Đội cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện.

– Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự các hội Công an cấp tỉnh

– Trung tâm căn cước công dân quốc gia, Tổng cụ Cảnh sát, Bộ Công an.

Bước 3. Nhận kết quả tại Công an huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

– Trường hợp nộp trực tiếp:

+ Thời hạn giải quyết là 07 ngày

+ Tại trụ sở Công an huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh, thành phố

– Trường hợp nộp trực tuyến:

+ Thời hạn giải quyết là 07 ngày làm việc

+ Hình thức nộp thông qua cổng dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công bộ công an khi công dân có thông tin về số chứng minh nhân dân, số căn cước ông dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân mới

Quy định về giấy xác nhận số chứng minh nhân dân, số căn cước công dân

Theo Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định trên thẻ Căn cước công dân, mã QR code lưu trữ thông tin về số Căn cước công dân và số Chứng minh nhân dân của người dân. Việc kiểm tra thông tin này được tiến hành bằng cách quét mã QR code, không yêu cầu người dân phải cung cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

Trong trường hợp mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân cũ, cơ quan Công an nơi tiếp nhận sẽ có trách nhiệm cung cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Khi số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân cũ của công dân không trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan tiếp nhận sẽ yêu cầu công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân và bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có). Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân sẽ tiến hành tra cứu và xác minh thông qua tàng thư Căn cước công dân, cũng như giấy tờ hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền cấp, nhằm xác định nội dung thông tin chính xác.

Trong trường hợp đủ căn cứ, cơ quan tiếp nhận sẽ cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân cho công dân. Nếu không có căn cứ để xác nhận, cơ quan sẽ gửi trả lời bằng văn bản và cung cấp lý do cụ thể. Thời hạn cấp Giấy xác nhận không vượt quá 07 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân khi công dân có thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Kết quả giải quyết yêu cầu sẽ được thông báo và cập nhật trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Nếu công dân yêu cầu nhận Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân tại một địa chỉ cụ thể, cần thanh toán phí chuyển phát theo quy định.

Tìm Luật có cung cấp các thông tin pháp lý được cập nhật mới nhất như: mẫu đơn xin phép nghỉ việc, các mẫu đơn pháp lý theo đúng quy định pháp luật. Độc giả có thể vào trang web để có thêm thông tin.

Vấn đề “Mẫu giấy xác nhận căn cước công dân mới nhất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn pháp luật hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Khi nào phải xin xác nhận số chứng minh nhân dân?

Căn cứ theo Thông tư 40/2019/TT-BCA, khi công dân làm thủ tục cấp, đổi lại thẻ Căn cước công dân thì cơ quan quản lý căn cước công dân nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số sang thẻ Căn cước công dân.
Nếu công dân dùng chứng minh dân dân 12 số, trường hợp chứng minh dân dân 12 số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số chứng minh nhân dân và chữ) thì cơ quan quản lý căn cước công dân thu, hủy chứng minh nhân dân đó và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân.
Như vậy, có thể thấy hầu hết trong các trường hợp, công an phải cấp giấy xác nhận số chứng minh nhân dân cho công dân.
Tuy nhiên, vẫn còn có không ít trường hợp cán bộ Công an “quên ” cấp giấy này hoặc công dân bị mất Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân. Lúc này, công dân có thể sử dụng mẫu giấy đề nghị xác nhận số chứng minh nhân dân, gửi tới cơ quan công an có thẩm quyền để xin cấp/cấp lại.

Các trường hợp được cấp Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân, căn cước công dân

Sau khi thực hiện các thủ tục xin giấy xác nhận thì kết quả giải quyết sẽ được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, khi công dân có yêu cầu được trả Giấy xác nhận số CMND, số CCCD đến địa chỉ theo yêu cầu thì công dân phải trả phí chuyển phát theo quy định.
Cấp giấy xác nhận số CMND cũ trong trường hợp sau:
– Công dân được cấp Giấy xác nhận số CMND đối với tất cả các trường hợp chuyển từ CMND 9 số sang thẻ CCCD.
– Khi đi đổi CMND 12 số qua CCCD, nếu trường hợp CMND số bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số CMND và chữ) thì được cấp Giấy xác nhận số CMND.
Ngoài ra, đối với trường hợp công dân đã được cấp thẻ CCCD nhưng chưa được cấp Giấy xác nhận số CMND hoặc bị mất Giấy xác nhận số CMND thì cũng được cấp lại giấy xác nhận số CMND.
Bên cạnh đó tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA của Bộ Công an, mã QR code trên thẻ CCCD có lưu thông tin về số CCCD, số CMND.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số CMND của công dân thông qua việc quét mã QR code, không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số CMND, CCCD.
Theo đó, kể từ ngày thông tư này có hiệu lực thì người dân không cần xuất trình Giấy xác nhận số CMND khi mã QR trên thẻ CCCD đã có các thông tin nêu trên.
– Trường hợp mã QR code trên thẻ CCCD không có thông tin về số CMND, số CCCD cũ cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp CCCD có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD cũ cho công dân khi có yêu cầu.
– Trường hợp thông tin số CMND, số CCCD cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân phải cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ CCCD, bản sao CMND (nếu có).
Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ CCCD tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư CCCD, giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiện thông tin số CMND, số CCCD để xác định chính xác nội dung thông tin.
– Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số CMND, số CCCD cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5/5 - (1 bình chọn)