Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân mới nhất năm 2023

126
mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân là công cụ pháp lý quan trọng giúp định rõ các điều khoản và điều kiện của việc vay tiền, đồng thời bảo vệ cả bên cho vay và bên vay tránh khỏi những tranh chấp sau này. Hợp đồng này không chỉ quy định về số tiền vay mượn, mục đích sử dụng, mà còn liên quan đến lãi suất, thời hạn trả nợ và các điều khoản khác. Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu chi tiết về Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân trong bài viết sau đây.

Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân mới nhất năm 2023

Download Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

Hợp đồng vay tiền được quy định như thế nào?

Hợp đồng vay tiền là một phần quan trọng trong lĩnh vực tài chính và kinh doanh, có vai trò quyết định đối với cả bên cho vay và bên vay. Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật, hợp đồng vay tiền được quy định và điều chỉnh theo những nguyên tắc cụ thể. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về những quy định về hợp đồng vay tiền như sau:

Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

“Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Do đó, bên cho vay phải đảm bảo nghĩa vụ giao đủ số tiền đã thỏa thuận cho bên vay tại địa điểm và trong khoảng thời gian đã thỏa thuận. Ngoài ra, bên cho vay không được yêu cầu bên vay phải trả lại tiền trước thời hạn trừ khi có sự thỏa thuận cụ thể hoặc trong các trường hợp sau:

– Hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi: Bên vay có quyền trả lại số tiền vay cho bên cho vay bất cứ lúc nào, tuy nhiên, cần thông báo trước. Bên cho vay cũng có quyền đòi lại số tiền nếu và chỉ nếu bên vay đồng ý.

– Hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi: Bên vay có quyền trả lại số tiền vay trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn đã thỏa thuận.

Quy định về lãi suất cho vay trong hợp đồng vay tiền mặt cá nhân

Nếu lãi suất được thỏa thuận vượt quá giới hạn pháp lý, hợp đồng có thể bị xem xét là bất hợp pháp. Do đó, việc hiểu rõ về quy định về lãi suất trong hợp đồng vay tiền là một phần quan trọng của quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng.

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

“Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Nghĩa vụ của bên cho vay và bên trả nợ

Trong hợp đồng vay tiền, bên mua và bên bán đều có những nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể đối với hợp đồng này. Bên cho vay và bên trả nợ cần thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của mình để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong quá trình vay tiền và trả nợ. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết về nghĩa vụ của cả hai bên trong hợp đồng vay tiền trong bài viết sau đây:

 Nghĩa vụ của bên cho vay

– Giao tài sản cho bên vay đúng số lượng và chất lượng, tại thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.

– Bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đạt chất lượng nhưng không thông báo cho bên vay, trừ trường hợp bên vay biết về tình trạng tài sản nhưng vẫn chấp nhận.

– Không yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ khi có quy định khác tại Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015 hoặc các luật khác liên quan có quy định khác.

Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

– Bên vay tài sản là tiền phải trả đúng số tiền khi đến hạn; trong trường hợp tài sản là vật, bên vay phải trả tài sản cùng loại, đúng số lượng và chất lượng đã thỏa thuận, trừ khi có thỏa thuận khác.

– Nếu bên vay không thể trả lại tài sản theo dạng vật, thì có thể trả bằng tiền, với số tiền tương đương giá trị của tài sản đã vay, tại địa điểm và thời điểm đã thỏa thuận, miễn là điều này được bên cho vay đồng ý.

– Địa điểm trả nợ sẽ là nơi cư trú hoặc địa chỉ trụ của bên cho vay, trừ khi có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp hợp đồng vay không có lãi, khi đến hạn bên vay không thực hiện trả nợ hoặc trả không đủ, bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả, trừ khi có thỏa thuận hoặc quy định khác theo luật.

Trong trường hợp hợp đồng vay có lãi, khi đến hạn bên vay không thực hiện trả nợ hoặc trả không đủ, bên vay phải trả lãi như sau:

– Lãi trên số nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng, tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn vẫn chưa trả; nếu chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468, Bộ luật Dân sự 2015.

– Lãi trên số nợ gốc đã quá hạn và vẫn chưa trả, tính với mức lãi suất là 150% của lãi suất vay thỏa thuận trong hợp đồng, tương ứng với thời gian chậm trả, trừ khi có thỏa thuận khác.

Vấn đề “Mẫu hợp đồng vay tiền mặt cá nhân mới nhất năm 2023” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đại học.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng vay tiền là gì?

Hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên. Trong đó, bên cho vay giao tiền cho bên vay. Khi đến hạn theo thỏa thuận của các bên, bên vay phải hoàn trả lại đúng số tiền đã vay và phải trả lãi nếu hai bên có thỏa thuận (Căn cứ vào Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Theo đó, bên cho vay phải có nghĩa vụ giao đủ số tiền mà hai bên thỏa thuận cho bên vay tại địa điểm và theo thời gian đã thỏa thuận.

Hợp đồng vay tiền ngân hàng là gì?

Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về hợp đồng vay tiền ngân hàng, mà Bộ luật dân sự 2015 mới chỉ quy định về khái niệm hợp đồng vay tài sản tức hợp đồng vay vốn. Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 quy định rõ: “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”
Tài sản có thể là tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản,… Ta có thể hiểu hợp đồng vay tiền ngân hàng chính là một dạng hợp đồng vay tài sản. Từ đó đưa ra định nghĩa về hợp đồng vay tiền ngân hàng như sau: Hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn bên vay phải trả tiền và trả lãi theo đúng thỏa thuận trên hợp đồng và quy định của pháp luật.
Thông thường khi sử dụng đến hợp đồng cho vay ngân hàng, chủ thể cho vay có thể là ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính hợp pháp,… chủ thể vay có thể là khách hàng cá nhân hoặc khách hàng doanh nghiệp.
Đối với hai phân khúc khách hàng, doanh nghiệp đi vay vốn và cá nhân đi vay vốn, các ngân hàng sẽ đưa ra nhiều loại ưu đãi, hình thức, lãi suất riêng biệt đã quy định rõ trong từng sản phẩm vay và hợp đồng vay.

5/5 - (1 bình chọn)