Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không?

2839
Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không

Xin chào Tìm luật, tôi có một vấn đề pháp lý muốn nhờ Tìm luật giải đáp. Sang tháng tôi và em họ tôi sẽ đi du lịch nước ngoài. Tôi có về nhà làm hộ chiếu và sau đó tôi đã lên thành phố làm việc. Tuần tới hộ chiếu của tôi sẽ trả kết quả mà tôi có công việc không thể về lấy được. Tôi muốn nhờ em họ tôi lấy luôn cho tôi. Tìm luật cho tôi hỏi Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không? Mong được giải đáp.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé

Hộ chiếu là gì?

Theo quy định tại Khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Khoản 1 Điều 6 Luật xuất nhập cảnh năm 2019 có quy định thì:

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà Nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

Hộ chiếu còn hay gọi passport là một loại giấy tờ dùng để xác định danh tính, quốc tịch của người sở hữu khi sang một quốc gia khác. Hộ chiếu chứa các thông tin như họ và tên của chủ sở hữu, ngày sinh, quốc tịch, chữ ký và ngày cấp và hiệu lực của hộ chiếu. Thông tin này phải được xác định danh tính khi ra nước ngoài.

Hiện nay đã làm hộ chiếu gắn chip điện tử. Hộ chiếu gắn chip điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp.

Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không?

Trường hợp người đề nghị cấp hộ chiếu không đến nhận kết quả được thì có thể ủy quyền cho người khác đến nhận kết quả thay. Khi nhận kết quả, người ủy quyền phải xuất trình giấy tờ tùy thân như CMND/CCCD,.. của bản thân, giấy ủy quyền và giấy biên nhận hồ sơ.

Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không

Mẫu giấy ủy quyền lấy hộ chiếu

Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu

Theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước như sau:

  1. Người đề nghị cấp hộ chiếu nộp tờ khai theo mẫu đã điền đầy đủ thông tin, 02 ảnh chân dung và giấy tờ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều này; xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  2. Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:
    a) Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;
    b) Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 của Luật này;
    c) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;
    d) Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Theo đó, công dân khi đi làm hộ chiếu lần đầu ở cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ trên.

Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Nhờ người thân lấy hộ chiếu được không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, chúng tôi sẽ hỗ trợ thêm vấn đề pháp lý khá như điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự…. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng

Câu hỏi thường gặp

Có được ủy quyền cho Luật sư/văn phòng luật sư đi làm hộ chiếu?

Câu trả lời là có thể. Trong trường hợp không trực tiếp đi nhận kết quả cấp hộ chiếu được, bạn có thể ủy thác cho văn phòng luật sư làm giúp. Việc này phải được lập thành văn bản. Bạn cần đi làm thủ tục lần đầu và đưa phiếu hẹn kết quả cho luật sư đi lấy thay. Luật sư không thể làm thay các vấn đề cấp hộ chiếu liên quan đến các hoạt động như chụp ảnh, lăn tay .. được vì đây là quyền nhân thân của Bạn.

Bên được ủy quyền có được phép ủy quyền lại không?

Theo Điều 564 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về việc ủy quyền lại như sau:
“Điều 564. Ủy quyền lại
Bên được ủy quyền được ủy quyền lại cho người khác trong trường hợp sau đây:
a) Có sự đồng ý của bên ủy quyền;
b) Do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của người ủy quyền không thể thực hiện được.
Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.
Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.”
Như vậy, trong trường hợp của bạn thì bạn được phép giao dịch chiếc xe trên bằng hợp đồng ủy quyền cho người khác khi có sự đồng ý của bên ủy quyền. Thông thường, nội dung về việc có được phép ủy quyền cho người khác hay không sẽ được đề cập trong hợp đồng ủy quyền ban đầu giữa bạn và người chủ xe.
Ngoài ra, khi thực hiện ủy quyền lại, bạn không được phép ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền bạn đầu và hình thực hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

5/5 - (1 bình chọn)