Như thế nào là cho vay nặng lãi theo quy định của pháp luật?

78
như thế nào là cho vay nặng lãi

Cho vay nặng lãi là hành vi đã được pháp luật quy định và kiểm soát một cách nghiêm ngặt. Điều này nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân và đảm bảo tính công bằng trong các giao dịch tài chính. Vậy “Như thế nào là cho vay nặng lãi theo quy định của pháp luật?” Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Như thế nào là cho vay nặng lãi

Cho vay nặng lãi là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP, hướng dẫn áp dụng Điều 201 của Bộ luật hình sự trong việc xét xử các vụ án hình sự liên quan đến tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự, thì tội cho vay nặng lãi được hiểu là khi bên cho vay vay tiền cho bên vay với mức lãi suất gấp năm lần hoặc nhiều lần lãi suất tối đa quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ theo Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:

“Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”

Theo quy định của pháp luật, khi vay mượn nợ, các bên sẽ tự thỏa thuận về mức lãi suất, tuy nhiên mức lãi suất không được vượt quá 20% mỗi năm, hoặc tương đương 1,67% mỗi tháng. Nếu lãi suất do chủ nợ áp dụng vượt quá gấp 5 lần mức tối đa quy định trong Bộ luật dân sự, tức là từ 100% lãi suất mỗi tháng trở lên, thì đây được coi là hành vi cho vay nặng lãi. Nếu vay mượn bằng tài sản khác ngoài tiền, thì giá trị của tài sản đó sẽ được quy đổi thành tiền dựa trên giá trị tại thời điểm chủ nợ chuyển giao tài sản cho người vay.

Như thế nào là cho vay nặng lãi

Một số hình phạt đối với hành vi cho vay nặng lãi

Hình phạt đối với hành vi cho vay nặng lãi là vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến quyền lợi của mọi người trong xã hội hiện nay. Hành vi này thường gây ra nhiều hậu quả xấu, đặc biệt trong những trường hợp mà lãi suất vượt quá mức cho phép và tạo bất lợi cho người cho vay. Để kiểm soát và ngăn chặn hành vi này, pháp luật đã quy định những hình phạt cụ thể. Căn cứ Điều 7 Nghị quyết số 01/2021/NQ-HĐTP quy định về truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể:

“Điều 7. Truy cứu trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp cụ thể

1. Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, mà số tiền thu lợi bất chính của mỗi lần phạm tội từ 30.000.000 đồng trở lên, nếu mỗi lần phạm tội đều chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thì ngoài việc bị áp dụng khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính, họ còn bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

2. Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng mà các lần thu lợi bất chính đều dưới 30.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và các hành vi này chưa lần nào bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

3. Trường hợp người thực hiện nhiều lần hành vi cho vay lãi nặng, trong đó có một lần cho vay lãi nặng, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên và hành vi cho vay lãi nặng này chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; còn các hành vi cho vay lãi nặng khác thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng, các hành vi này chưa bị xử phạt vi phạm hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính của các lần cho vay lãi nặng, không áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “phạm tội 02 lần trở lên” quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

4. Trường hợp người cho vay lãi nặng thực hiện nhiều hành vi khác nhau liên quan đến việc đòi nợ (như: dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần, gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe hoặc có hành vi khác để lấy tài sản,…) thì tùy từng trường hợp họ còn bị xử lý hình sự về tội phạm tương ứng, nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm.

5. Trường hợp người cho vay lãi nặng nhằm thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên, nhưng vì nguyên nhân ngoài ý muốn mà người cho vay chưa thu lợi bất chính hoặc đã thu lợi bất chính dưới 30.000.000 đồng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt tương ứng với tổng số tiền thu lợi bất chính mà họ nhằm đạt được. Việc xác định số tiền thu lợi bất chính được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 6 Nghị quyết này. Khi quyết định hình phạt, Tòa án áp dụng Điều 15 và khoản 3 Điều 57 của Bộ luật Hình sự về phạm tội chưa đạt.”

Mời bạn xem thêm: điều kiện được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự được chúng tôi cập nhật mới theo quy định pháp luật hiện nay.

Vấn đề “Như thế nào là cho vay nặng lãi theo quy định của pháp luật?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Cho vay với lãi suất 30%/tháng có quá quy định nhà nước không?

Theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 thì lãi suất trong hợp đồng vay được xác định như sau:
“1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. ….”
Như vậy, lãi suất do các bên thỏa thuận khi vay và không được vượt quá 20%/năm. Lãi suất cho vay tối đa trung bình một tháng sẽ là: 20% : 12 tháng = 1,666%/tháng.
Nếu cho vay thỏa thuận lãi suất 30%/tháng đã vượt quá mức lãi suất tối đa mà pháp luật cho phép. Khi xảy ra tranh chấp thì pháp luật không thừa nhận và không bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay đối với phần lãi suất vượt quá đó.

Mức lãi suất dân sự các bên được phép thỏa thuận cho vay là bao nhiêu?

Hiện tại, nước ta chưa có luật cho vay nặng lãi riêng biệt, dựa theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất cho vay được thỏa thuận các bên không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp quy định luật khác có liên quan.

5/5 - (1 bình chọn)