Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023

96
Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với nhà nước là nghĩa vụ danh dự và bắt buộc và cũng là niềm tự hào mà công dân phải chấp hành các quy định về nghĩa vụ cho đến khi đủ tuổi thành niên đó là đi nghĩa vụ quân sự. Tất nhiên, không phải ai nào cũng có đầy đủ các điều kiện và yêu cầu để thực hiện nghĩa vụ quân sự. Vậy những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023 là gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết này của Tìm luật.

Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023

  • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
  • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
  • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
  • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
  • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
  • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
  • Dân quân thường trực.

Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự năm 2023 bao gồm:

  • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
  • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
  • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
  • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định.

Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023
Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023

Trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình

Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

  • Dân quân thường trực có ít nhất 24 tháng phục vụ thì được công nhận hoàn thành thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình, do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức;b) Hoàn thành nhiệm vụ tham gia Công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
  • Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
  • Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

Hồ sơ tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Giấy chứng minh điều kiện được hoãn nghĩa vụ quân sự. Tùy từng trường hợp điều kiện cụ thể mà giấy tờ chứng minh sẽ có thể khác nhau.

  • Nếu công dân thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự thì cần xin giấy kết luận tình trạng sức khỏe của cơ sở khám chữa bệnh tại địa phương;
  • Nếu công dân thuộc trường hợp gia đình khó khăn thì cần phải có Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoàn cảnh gia đình khó khăn khi bản thân là lao động chính của gia đình;
  • Trường hợp công dân có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, là hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, thuộc diện di dân, giãn dân trong 3 năm đến các vùng kinh tế khó khăn thì cần có Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của công dân với những người này;
  • Đối với cán bộ công chức, viên chức, thanh niên xung phong phải có Giấy xác nhận của đơn vị đang công tác;
  • Đối với học sinh, sinh viên phải có Giấy xác nhận của Nhà trường nơi đang theo học.

Trình tự thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Căn cứ theo quy định thẩm quyền quyết định tạm hoãn nghĩa vụ quân sự tại Khoản 1 Điều 42 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 công dân thực hiện thủ tục tạm hoãn nghĩa vụ quân sự theo trình tự như sau:

Bước 1: Khi có lệnh gọi nhập ngũ thì công dân mang hồ sơ xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã để nộp hồ sơ

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ xem xét, đăng ký, quản lý công dân trong diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ.

Bước 3: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ra quyết định tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không hợp lệ công dân vẫn phải đi nghĩa vụ như bình thường.

Bước 4: Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ niêm yết công khai danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Thông tin liên hệ

Trên đây là nội dung liên quan đến vấn đề “Những điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự năm 2023”. Nếu quý khách hàng đang có bất kỳ băn khoăn hay thắc mắc đến các vấn đề pháp lý như điều kiện để tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần được giải đáp, các Luật sư, luật gia chuyên môn của Tìm luật sẽ tư vấn, giúp đỡ tận tình, hãy gọi cho chúng tôi qua số hotline  0833.102.102 để được tư vấn nhanh chóng, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Cùng lúc nhận được giấy báo nhập học đại học và lệnh khám nghĩa vụ quân sự có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không?

Tại khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Có tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đối với viên chức không?

Tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi Điểm c Khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

5/5 - (1 bình chọn)