Những lỗi bị giữ bằng lái xe máy theo quy định của pháp luật?

530
những lỗi bị giữ bằng lái xe máy

Theo quy định của pháp luật, việc giữ bằng lái xe máy có thể áp dụng đối với nhiều lỗi vi phạm giao thông. Điều này bao gồm việc không đội mũ bảo hiểm, vi phạm tốc độ, sử dụng điện thoại di động khi điều khiển xe máy, vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, vượt đèn đỏ, hoặc không tuân thủ các biển báo giao thông.

Vậy “Những lỗi bị giữ bằng lái xe máy theo quy định của pháp luật?” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

những lỗi bị giữ bằng lái xe máy

CSGT được tạm giữ giấy phép lái xe trong trường hợp nào?

Trong trường hợp chỉ xử phạt bằng hình thức phạt tiền đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ một trong các loại giấy tờ như giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành phương tiện hoặc bất kỳ tài liệu liên quan nào cho đến khi người vi phạm thực hiện đầy đủ quyết định xử phạt. Như vậy, khi xử lý vi phạm giao thông, CSGT được quyền tạm giữ giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện vi phạm để đảm bảo thi hành quyết định xử phạt theo quy định pháp luật.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) thì để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP theo quy định tại Khoản 6 và Khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).

Ngoài ra, theo Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì việc tạm giữ giấy phép lái xe chỉ được áp dụng trong trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

những lỗi bị giữ bằng lái xe máy

Các lỗi vi phạm giao thông bị tước giấy phép lái xe máy?

Có một số lỗi vi phạm giao thông khiến người lái xe máy có thể bị tước giấy phép lái. Việc vi phạm quy tắc giao thông như không đội mũ bảo hiểm, vi phạm tốc độ, sử dụng điện thoại khi lái xe có thể bị tước giấy phép lái xe. Đây là những hành vi mà cảnh sát giao thông thường xuyên kiểm soát và áp dụng biện pháp trừng phạt nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn giao thông.

Theo Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định các trường hợp sau đây bị tước giấy phép lái xe máy: 

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng

+ Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;

+ Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

+ Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển

+ Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

+ Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;

+ Người đang điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.

+ Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

+ Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng

+ Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

+ Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

+ Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông.

+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng

+ Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần một trong các hành vi sau đây:

* Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;

* Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

* Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

* Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;

+ Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

+ Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

+ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ.

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

–  Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

– Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

+ Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;

+ Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

+ Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ.

Mời bạn xem thêm: mẫu đơn xin nghỉ việc qua email được chúng tôi cập nhật mới hiện nay.

Vấn đề “Những lỗi bị giữ bằng lái xe máy theo quy định của pháp luật?” đã được Tìm Luật giải đáp thắc mắc ở bên trên. Với các chuyên viên tay nghề, kinh nghiệm cao, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng liên quan hoặc các thông tin pháp lý khác một cách chuẩn xác. Chúng tôi sẽ giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí. Vui lòng vào trang Tìm Luật để biết thêm các thông tin chi tiết. 

Câu hỏi thường gặp

Tước giấy phép lái xe đối với xe máy từ 1 – 3 tháng khi nào?

Bị tước giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng trong những trường hợp:
– Chở theo từ 3 người trở lên trên xe.
– Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông; sau đó bỏ trốn khỏi hiện trường.
– Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào.
– Không nhường đường; hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ….
– Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép…

Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không?

Theo khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
– Đăng ký xe;
– Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
– Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
– Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Như vậy, khi lái xe thì người điều khiển phương tiện phải mang các giấy tờ như trên. Vì vậy, khi bị tước giấy phép lái xe thì cá nhân không được phép lái xe tham gia giao thông đường bộ.

5/5 - (1 bình chọn)