Trong quá trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là đối với hộ kinh doanh cá thể và cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, việc lựa chọn hình thức nộp thuế phù hợp là một yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và thuận lợi trong quản lý tài chính. Một trong những hình thức phổ biến hiện nay là nộp thuế khoán – tức người kinh doanh sẽ nộp thuế theo mức ấn định của cơ quan thuế, dựa trên doanh thu dự kiến thay vì kê khai thực tế từng kỳ. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Việt Nam cho phép giao dịch tiền ảo?”. Mời quý độc giả cùng với Tìm Luật tìm hiểu nội dung này qua bài viết bên dưới nhé.
Mức thuế khoán được tính dựa trên những cơ sở nào?
Khi lựa chọn hình thức nộp thuế khoán, cá nhân hoặc hộ kinh doanh không phải kê khai doanh thu, chi phí từng tháng mà sẽ nộp thuế theo mức do cơ quan thuế ấn định. Tuy nhiên, điều khiến nhiều người băn khoăn là: căn cứ vào đâu để xác định mức thuế khoán mà mình phải nộp? Trên thực tế, mức thuế khoán không được ấn định một cách tùy ý, mà phải dựa trên nhiều yếu tố cụ thể như quy mô kinh doanh, địa điểm hoạt động, ngành nghề, mức doanh thu ước tính, dữ liệu điều tra thực tế của cơ quan thuế, và thông tin tham khảo từ các hộ kinh doanh tương tự. Việc xác định đúng các yếu tố này sẽ bảo đảm tính công bằng, minh bạch trong quản lý thuế và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật quản lý thuế 2006, mức thuế khoán được xác định như sau:
Chi cục thuế nơi hộ kinh doanh, cá nhân đang kinh doanh căn cứ vào tài liệu kê khai mức thu nhập của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán áp phù hợp với định mức thu nhập.
Thuế áp dụng cho cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể, cửa hàng kinh doanh, phải chịu như sau: Thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
– Thuế môn bài: đóng 1 năm 1 lần vào đầu năm hoặc vào thời điểm thành lập hộ kinh doanh, nếu thành lập hộ kinh doanh vào 6 tháng đầu năm hoặc vẫn hoạt động, hộ kinh doanh đóng đủ thuế môn bài 1 năm tương ứng trên mức doanh thu theo quy định của pháp luật, nếu thành lập hộ kinh doanh vào 6 tháng cuối năm hộ kinh doanh đóng thuế cho nửa năm cuối tương ứng với một nửa mức thuế môn bài cho cả năm dựa trên doanh thu bình quân năm. Cách tính thuế môn bài căn cứ theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP được tính dựa trên doanh thu bình quân năm: Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng, mức thuế môn bài sẽ là 300.000 đồng/ năm; Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng mức thuế môn bài sẽ là 500.000 đồng/ năm; Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng mức thuế môn bài sẽ là 1.000.000 đồng/ năm. Như vậy, theo điều 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định trường hợp cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu/năm thì sẽ được miễn nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.
– Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Để xác định mức thuế khoán hộ kinh doanh phải nộp với hai loại thuế này dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
Với cách tính thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng có thể dựa trên công thức sau:
Số thuế GTGT/TNCN = Doanh thu tính thuế GTGT/TNCN x Tỷ lệ thuế GTGT/TNCN
Trong đó: Doanh thu tính thuế GTGT/TNCN xác định dựa trên những nguồn thu sau: tổng tiền bán hàng, tiền gia công hàng hóa, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Nếu hộ kinh doanh không thể xác định được doanh thu tính thuế hoặc trên thực tế mức doanh thu không tương xứng với khoản xác định của hộ kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế theo cách tính trên.
Mức tỷ lệ % thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng tính trên doanh thu được xác định trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC như sau: Ngành nghề phân phối, cung cấp hàng hóa tỷ lệ % tính thuế GTGT là 1%, thuế suất thuế TNCN là 0,5%; Ngành nghề dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5%, thuế suất thuế TNCN là 2%; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3%, thuế suất thuế TNCN là 1,5%; Hoạt động kinh doanh khác tỷ lệ % tính thuế GTGT là 2%, thuế suất thuế TNCN là 1%.
Nếu cá nhân, hộ kinh doanh kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau thì hộ kinh doanh, cá nhân phải tự kê khai và tính thuế dựa trên tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp với từng lĩnh vực, ngành nghề mà mình đang kinh doanh, lấy tỷ lệ % ngành nghề dựa vào quy định trên. Trường hợp không tính được cụ thể doanh thu tính thuế của từng ngành nghề hoặc xác định không chuẩn xác với thực tế kinh doanh thì có quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng ngành nghề kinh doanh theo quy định phân tích ở trên về quản lý thuế.

Nộp thuế khoán có xuất hóa đơn không?
Khi kinh doanh theo hình thức hộ cá thể hoặc cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, nhiều người lựa chọn phương pháp nộp thuế khoán vì tính đơn giản và thuận tiện. Tuy nhiên, một trong những thắc mắc phổ biến nhất là: nộp thuế khoán thì có được xuất hóa đơn không? Việc hiểu rõ quy định liên quan đến việc xuất hóa đơn trong trường hợp nộp thuế khoán không chỉ giúp người kinh doanh tuân thủ pháp luật mà còn tránh các rủi ro liên quan đến thuế. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này dựa trên các quy định hiện hành.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác
1. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đã lập đến cơ quan thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thực hiện như sau: Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung hóa đơn gửi hóa đơn điện tử cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế, chậm nhất là trong cùng ngày gửi cho người mua.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải sử dụng hóa đơn điện tử;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế theo từng lần phát sinh nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.
…
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu có yêu cầu sử dụng hóa đơn thì cơ quan thuế cấp lẻ hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.mua bán tiền ảo bằng tiền mặt thì hiện nay pháp luật vẫn chưa ban hành quy định cấm, nên hoạt động này không phải là hành vi vi phạm pháp luật.

Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ kinh doanh?
Thuế khoán là một trong những phương pháp tính thuế phổ biến được áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể có quy mô nhỏ, không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Tuy nhiên, không ít hộ kinh doanh vẫn còn mơ hồ hoặc hiểu chưa đầy đủ về việc căn cứ vào đâu để cơ quan thuế xác định mức thuế khoán phải nộp mỗi năm. Việc nắm rõ các căn cứ pháp lý và thực tiễn trong quá trình xác định thuế khoán không chỉ giúp hộ kinh doanh chủ động hơn về tài chính, mà còn hạn chế các tranh chấp và khiếu nại không đáng có.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:
Quản lý thuế đối với hộ khoán
1. Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán
Căn cứ xác định thuế khoán bao gồm:
a) Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
b) Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
c) Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
d) Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định. Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo khoản 9 Điều này để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế. Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
…
Như vậy căn cứ theo quy định trên thì căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ kinh doanh bao gồm:
– Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;
– Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
– Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;
– Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Công khai thông tin hộ khoán là việc cơ quan thuế tổ chức công khai và tiếp nhận ý kiến phản hồi về doanh thu và mức thuế khoán đối với hộ khoán theo quy định.
Việc công khai thông tin lần 1 theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến; và công khai thông tin lần 2 theo Khoản 9 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC để tham khảo, lấy ý kiến về doanh thu, mức thuế khoán chính thức phải nộp của năm tính thuế.
Việc công khai thông tin bao gồm: niêm yết thông tin bằng giấy tại địa bàn; gửi trực tiếp đến hộ khoán; gửi trực tiếp đến Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, xã, phường, thị trấn; công khai thông tin trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Nộp thuế khoán có xuất hóa đơn không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Thuế khoán được xác định dựa trên các căn cứ nào?
Thuế khoán được xác định dựa trên các căn cứ sau đây:
Hồ sơ khai thuế do hộ khoán tự kê khai dựa trên doanh thu dự kiến và mức thuế khoán của năm tính thuế.
Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.
Ý kiến tư vấn từ Hội đồng tư vấn thuế cấp xã (xã, phường, thị trấn).
Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc cấp xã, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.
Trình tự, thủ tục đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán?
Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục đề nghị cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh theo các bước như sau:
– Gửi đơn đề nghị
Hộ kinh doanh nộp thuế gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo Mẫu 06/ĐN-PSĐT Phụ lục IA kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP đến cơ quan thuế và truy cập vào hệ thống lập hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để lập hóa đơn điện tử.
– Cấp hóa đơn
Sau khi nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có), ngay trong ngày làm việc cơ quan thuế cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử do hộ kinh doanh lập.
Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh được cơ quan thuế cấp mã.