Bảo hiểm cháy, nổ là một loại bảo hiểm cung cấp sự bảo vệ tài chính cho các cá nhân và tổ chức trước những rủi ro và thiệt hại do cháy nổ gây ra. Đây là một hình thức bảo hiểm quan trọng, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh doanh và công nghiệp, nơi có nguy cơ cao về cháy nổ. Trong trường hợp xảy ra sự cố cháy nổ, bảo hiểm giúp giảm gánh nặng tài chính cho người sở hữu tài sản, giúp họ có khả năng phục hồi nhanh chóng mà không bị ảnh hưởng quá lớn về mặt tài chính. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết “Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67 được quy định thế nào?“. Độc giả hãy cùng theo dõi với Tìm Luật qua bài viết dưới đây nhé.
Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là gì?
Bảo hiểm cháy, nổ là một loại hình bảo hiểm nhằm bảo vệ tài sản của cá nhân hoặc tổ chức trước những thiệt hại do cháy nổ gây ra. Bảo hiểm cháy, nổ giúp đền bù cho các thiệt hại hoặc mất mát tài sản do cháy hoặc nổ, từ các tòa nhà, cơ sở kinh doanh đến các thiết bị, hàng hóa. Nhiều quốc gia yêu cầu các doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh phải có bảo hiểm cháy nổ để đảm bảo sự an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về phòng cháy chữa cháy.
Căn cứ Điều 23 Nghị định 67/2023/NĐ-CP có quy định về đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc như sau:
Đối tượng bảo hiểm
1. Đối tượng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:
a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.
Cụ thể, bao gồm:
– Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.
– Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.

Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67 là bao nhiêu?
Bảo hiểm cháy, nổ đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tài sản và giảm thiểu tác động tài chính của các sự cố cháy nổ. Bảo hiểm giúp chi trả cho các chi phí sửa chữa hoặc thay thế tài sản bị hư hỏng, giúp quá trình phục hồi sau sự cố diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn. Khi có bảo hiểm cháy, nổ, các cá nhân và tổ chức có thể yên tâm hơn khi hoạt động, biết rằng mình có sự bảo vệ tài chính trong trường hợp không may xảy ra sự cố.
Mức phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc mới nhất năm 2023 được quy định tại Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP như sau:
(i) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: Mức phí bảo hiểm được quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II Nghị định 67/2023/NĐ-CP, cụ thể như sau:
STT | Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | Mức khấu trừ (loại) | Tỷ lệ phí bảo hiểm/ năm (%) |
1 | Trụ sở cơ quan nhà nước các cấp cao từ 10 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 25.000 m3 trở lên | M | 0,05 |
2 | Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 10.000 m3 trở lên; nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên | ||
2.1 | Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,05 |
2.2 | Nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà hỗn hợp không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,1 |
3 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 350 cháu trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học lập từ 5.000 m3 trở lên; trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 5.000 m3 trở lên; trường cao đẳng, đại học, học viện, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích các khối nhà học tập, phục vụ học tập từ 10.000 m3 trở lên; cơ sở giáo dục khác được thành lập theo Luật Giáo dục có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên | M | 0,05 |
4 | Bệnh viện có từ 250 giường bệnh trở lên; phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, cơ sở phòng chống dịch bệnh, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác được thành lập theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên | M | 0,05 |
5 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc có từ 600 chỗ ngồi trở lên; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện cao từ 5 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các nhà tổ chức hội nghị, sự kiện từ 10.000 m3 trở lên; nhà văn hóa, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp, công viên giải trí, vườn thú, thủy cung có khối tích từ 5.000 m3 trở lên | ||
5.1 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, quán bar | N | 0,4 |
5.2 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc; trung tâm hội nghị, tổ chức sự kiện; nhà văn hóa, câu lạc bộ, thẩm mỹ viện, kinh doanh dịch vụ xoa bóp | M | 0,1 |
5.3 | Công viên giải trí, vườn thú, thủy cung | M | 0,05 |
6 | Chợ hạng 1, chợ hạng 2; trung tâm thương mại, điện máy, siêu thị, cửa hàng bách hoá, cửa hàng tiện ích, nhà hàng, cửa hàng ăn uống có tổng diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên | ||
6.1 | Trung tâm thương mại | M | 0,06 |
6.2 | Siêu thị, cửa hàng bách hóa, điện máy, cửa hàng tiện ích | M | 0,08 |
6.3 | Nhà hàng, cửa hàng ăn uống | M | 0,15 |
6.4 | Chợ | N | 0,5 |
7 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà phục vụ lưu trú từ 10.000 m3 trở lên | ||
7.1 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,05 |
7.2 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler) | M | 0,1 |
8 | Nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích của các khối nhà làm việc từ 10.000 m3 trở lên | M | 0,05 |
9 | Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, nhà lưu trữ, nhà sách, nhà hội chợ có khối tích từ 10.000 m3 trở lên | ||
9.1 | Bảo tàng, thư viện, nhà trưng bày, nhà lưu trữ | M | 0,075 |
9.2 | Triển lãm, nhà sách, nhà hội chợ | M | 0,12 |
10 | Bưu điện, cơ sở truyền thanh, truyền hình, viễn thông cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích của khối nhà chính từ 10.000 m3 trở lên; nhà lắp đặt thiết bị thông tin, trung tâm lưu trữ, quản lý dữ liệu có khối tích từ 5.000 m3 trở lên | M | 0,075 |
11 | Sân vận động có sức chứa từ 40.000 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao; cung thể thao trong nhà có sức chứa từ 500 chỗ ngồi trở lên; trung tâm thể dục thể thao, trường đua, trường bắn có tổng khối tích của các nhà thể thao từ 10.000 m3 trở lên hoặc có sức chứa từ 5.000 chỗ trở lên; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có khối tích từ 5.000 m3 trở lên | M | 0,06 |
12 | Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu; bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa loại I, loại II; bến xe khách loại 1, loại 2; trạm dừng nghỉ loại 1; nhà ga đường sắt, nhà chờ cáp treo vận chuyển người có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; công trình tàu điện ngầm; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới; cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy có diện tích kinh doanh từ 500 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên | ||
12.1 | Bến cảng biển; cảng cạn; cảng thủy nội địa; bến xe khách; trạm dừng nghỉ; nhà chờ cáp treo vận chuyển người; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới | M | 0,1 |
12.2 | Nhà ga đường sắt; công trình tàu điện ngầm | N | 0,12 |
12.3 | Cảng hàng không; đài kiểm soát không lưu | M | 0,08 |
12.4 | Cửa hàng kinh doanh, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, mô tô, xe gắn máy | N | 0,15 |
13 | Gara để xe có sức chứa từ 10 xe ô tô trở lên | N | 0,12 |
14 | Cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ | N | 0,5 |
15 | Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 200 kg trở lên | ||
15.1 | Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền | N | 0,35 |
15.2 | Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cửa hàng kinh doanh chất lỏng dễ cháy, cửa hàng kinh doanh khí đốt | N | 0,3 |
16 | Cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 5.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ C có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 10.000 m3 trở lên; hạng nguy hiểm cháy, nổ D, E có tổng khối tích của các khối nhà có dây chuyền công nghệ sản xuất chính từ 15.000 m3 trở lên | ||
16.1 | a) Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ cơ sở sản xuất dệt may, gỗ, giày, giấy) | N | 0,2 |
Trong đó: | |||
Nhà máy lưu hóa cao su | N | 0,2 | |
Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ | N | 0,2 | |
Xưởng khắc, chạm (làm chổi, bàn chải, chổi sơn, trừ phần xử lý gỗ) | N | 0.2 | |
Luyện quặng (trừ quặng sắt) | N | 0,2 | |
Nhà máy luyện than cốc, sản xuất than đá bánh, than non bánh | N | 0,2 | |
Khai thác mỏ quặng kim loại các loại | N | 0,2 | |
Cơ sở chế biến phế liệu vải sợi (như phân loại, giặt, chải, buôn bán) | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất các mặt hàng làm từ da thuộc | N | 0,2 | |
Xưởng sản xuất dây chun | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất da thuộc | N | 0,2 | |
Cơ sở chế biến bàn chải | N | 0,2 | |
Sản xuất sơn | N | 0,2 | |
Nhà máy hóa chất vô cơ và hữu cơ chế biến nguyên liệu và bán thành phẩm sản phẩm như phân bón dạng hạt, viên nhỏ, hột hoặc axít, muối, dung môi, cao su tổng hợp | N | 0,2 | |
Cơ sở sản xuất áo đi mưa, nhựa tấm, khăn trải bàn | N | 0.2 | |
Sản xuất xi nến, sáp đánh bóng | N | 0,2 | |
Sản xuất nhựa đúc, nhựa thanh | N | 0.2 | |
Cơ sở sản xuất nút chai | N | 0.2 | |
Sản xuất xà phòng, hóa mỹ phẩm | N | 0,2 | |
Sản xuất sản phẩm nhựa lắp ráp | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất chất dẻo, cao su đặc | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ cao su | N | 0,2 | |
Xưởng sản xuất hoa giả | N | 0,2 | |
Nhà máy in, xưởng in (không tính sản xuất giấy, chế biến giấy) | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất mực in | N | 0,2 | |
Xưởng đóng sách | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá | N | 0,2 | |
Nhà máy làm phân trộn | N | 0,2 | |
Nhà máy đốt rác | N | 0,2 | |
Xưởng sơn | N | 0,2 | |
Sản xuất vật liệu xây dựng có gỗ, giấy, chất dễ cháy (trừ sản xuất nội thất bằng gỗ) | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất cồn và các chất lỏng dễ cháy khác (trừ dầu mỏ, khí đốt) | N | 0,2 | |
Nhà máy sản xuất pin | N | 0,2 | |
Cơ sở vẽ tranh, phông ảnh, làm pano quảng cáo | N | 0,2 | |
Trung tâm tổ chức đám ma/hỏa táng | N | 0,2 | |
Cơ sở sản xuất giấy ráp | N | 0,2 | |
Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu | N | 0,2 | |
Nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay | N | 0,2 | |
16.1 | b) Cơ sở sản xuất dệt may | N | 0,25 |
Trong đó: | |||
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây có phủ nhựa, nhựa đường) | N | 0,25 | |
Xưởng sản xuất dây thừng, chão trừ chỉ khâu (nếu dây không có phủ nhựa, nhựa đường) | N | 0,25 | |
Xưởng dệt kim | N | 0,25 | |
Nhà máy sản xuất chế biến lông thú, may da thú | N | 0,25 | |
Nhuộm vải, in trên vải | N | 0,25 | |
Nhà máy dệt các loại sợi khác (cotton, vitco, lanh, gai, đay) | N | 0,25 | |
Xưởng xe, kéo sợi | N | 0,25 | |
Nhà máy sản xuất thảm, tấm trải sàn | N | 0,25 | |
Nhà máy chỉ khâu | N | 0,25 | |
Xưởng giặt, là, tẩy, hấp, nhuộm | N | 0,25 | |
May đồ lót, đăng ten các loại | N | 0,25 | |
May quần áo các loại | N | 0,25 | |
Sản xuất các sản phẩm dệt chưa phân loại khác | N | 0,25 | |
Sản xuất lụa, tơ tằm | N | 0,25 | |
Nhà máy dệt tơ, len, sợi tổng hợp | N | 0,25 | |
Sản xuất lông vũ | N | 0,25 | |
16.1 | c) Cơ sở sản xuất gỗ | N | 0,5 |
Trong đó: | |||
Nhà máy sản xuất than củi | N | 0,5 | |
Nhà máy/xưởng sản xuất bút chì gỗ | N | 0,5 | |
Xưởng làm rổ, sọt, sản phẩm làm từ mây, tre, nứa | N | 0,5 | |
Nhà máy sản xuất điểm, hương, vàng mã | N | 0,5 | |
Nhà máy/xưởng sản xuất, chế biến đồ gỗ các loại | N | 0,5 | |
16.1 | d) Cơ sở sản xuất giày | N | 0,35 |
16.1 | đ) Xưởng sản xuất giấy, chế biến giấy, bao bì carton, bao bì công nghiệp | N | 0,35 |
16.2 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E | M | 0,15 |
Trong đó: | |||
Nhà máy sản xuất sắt, thép | M | 0,15 | |
Nhà máy chế biến, gia công quặng khác | M | 0,15 | |
chế biến (sỏi, đá dăm, than xỉ trộn nhựa) với asphant hoặc bitumen | M | 0,15 | |
Sản xuất khoáng sản (cưa, mài, đánh bóng) | M | 0,15 | |
Sản xuất và chế biến thủy tinh rỗng, chai lọ, dụng cụ quang học, kính cửa, kính tấm | M | 0,15 | |
Xưởng phim, phòng in tráng phim | M | 0,15 | |
Sản xuất vật liệu phim ảnh | M | 0,15 | |
Nhà máy/xưởng đánh bóng, xay xát gạo, bột mỳ, nông sản thực phẩm các loại | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất chế biến thức ăn gia súc và thức ăn khác | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất mì ăn liền, cháo ăn liền | M | 0,15 | |
Nhà máy đường | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất bánh kẹo | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất dầu ăn | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất nước mắm, dấm | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất thực phẩm đồ hộp, chế biến thủy sản, thịt, sữa | M | 0,15 | |
Xưởng mạch nha | M | 0,15 | |
Nhà máy bia, rượu, nước trái cây, nước khoáng và nước uống các loại, xưởng ủ bia | M | 0,15 | |
Xưởng hàn, cắt | M | 0,15 | |
Sản xuất đồ gốm thông thường và cao cấp như gạch lát, đồ sứ, đồ đất nung, đồ gốm… | M | 0,15 | |
Lò đúc | M | 0,15 | |
Nhà máy xi măng | M | 0,15 | |
Cơ sở sản xuất thiết bị điện | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất cấu trúc kim loại và cấu kiện lắp sẵn | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất vỏ đồ hộp kim loại | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất ốc vít và gia công các kim loại khác | M | 0,15 | |
Nhà máy xử lý nước | M | 0,15 | |
Nhà máy xử lý chất thải rắn (không sử dụng công nghệ đốt) | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất máy lọc nước | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất đồng hồ | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất pin mặt trời | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất thiết bị cơ khí | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe đạp, xe máy và phụ tùng các loại | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô, xe máy, xe điện… các loại | M | 0,15 | |
Sản xuất và chế biến vàng, bạc, đồ trang sức | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử (máy in, máy ảnh, máy tính, đồ gia dụng…), thiết bị viễn thông, chất bán dẫn | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất cáp quang, cáp đồng | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất phụ tùng máy bay | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất vòng bi, doăng | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất khóa kéo bằng kim loại | M | 0,15 | |
Nhà máy sản xuất dược phẩm | M | 0,15 | |
17 | Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên | ||
17.1 | Nhà máy nhiệt điện | N | 0,15 |
17.2 | Nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác | N | 0,12 |
17.3 | Nhà máy điện gió, điện mặt trời trên mặt nước | N | 0,5 |
17.4 | Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên | N | 0,2 |
18 | Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên; kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có tổng khối tích từ 5.000 m3 trở lên | ||
18.1 | Hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ | N | 0,5 |
18.2 | a) Kho hàng hóa, vật tư cháy được (trừ kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt)(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất) | N | 0,2 |
Trong đó: | |||
Kho hàng hóa tổng hợp, bãi hàng hóa | N | 0,2 | |
Kho nhựa đường | N | 0,2 | |
Kho sơn | N | 0,2 | |
Kho chứa hóa chất | N | 0,2 | |
Kho thành phẩm, bán thành phẩm nhựa, cao su | N | 0,2 | |
Kho rượu cồn và các chất lỏng dễ cháy | N | 0,2 | |
Kho giấy, bìa, bao bì | N | 0,2 | |
Kho đồ gỗ và các sản phẩm về gỗ | N | 0,2 | |
Kho tinh dầu, hương liệu, dầu ăn | N | 0,2 | |
Kho ngành thuốc lá | N | 0,2 | |
Kho dược phẩm | N | 0,2 | |
Kho vật tư ngành ảnh | N | 0,2 | |
Kho hàng thiết bị điện, điện tử | N | 0,2 | |
Kho hàng nông sản | N | 0,2 | |
Kho lạnh | N | 0,2 | |
Kho vật liệu xây dựng | N | 0,2 | |
18.2 | b) Kho bông vải sợi, len dạ, sản phẩm dệt(Kho độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất) | N | 0,25 |
18.3 | Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được (độc lập, không nằm trong phạm vi nhà máy, cơ sở có hoạt động sản xuất) | M | 0,1 |
Trong đó: | |||
Gạch, đồ gốm sứ, xi măng, thạch cao | M | 0,1 | |
Kim loại, phụ tùng cơ khí | M | 0,1 | |
Dầu nhớt, mỡ bôi trơn | M | 0,1 | |
Nước khoáng và đồ uống các loại | M | 0,1 |
Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:
Phí bảo hiểm phải nộp | = | Phí bảo hiểm năm theo danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | x | Thời hạn được bảo hiểm (ngày) |
365 (ngày) |
Căn cứ vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm được điều chỉnh tăng hoặc giảm phí bảo hiểm tối đa 25% tính trên phí bảo hiểm.

Trường hợp trong năm tài chính trước liền kề, đối tượng bảo hiểm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến số tiền chi bồi thường bảo hiểm gốc lớn hơn doanh thu phí bảo hiểm gốc của bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, trên cơ sở số liệu có xác nhận của chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm và xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập, khi tái tục hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
(ii) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân):
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận mức phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận.
Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Trong mọi trường hợp, mức phí bảo hiểm không được thấp hơn mức phí bảo hiểm tương ứng với 1.000 tỷ đồng nhân (x) 75% tỷ lệ phí bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
(iii) Đối với cơ sở hạt nhân:
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm có thể thỏa thuận quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở bằng chứng chứng minh doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm xác nhận nhận tái bảo hiểm theo đúng quy tắc, điều khoản, phí bảo hiểm và mức khấu trừ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp cho bên mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài đứng đầu nhận tái bảo hiểm và doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm nước ngoài nhận tái bảo hiểm từ 10% tổng mức trách nhiệm của mỗi hợp đồng tái bảo hiểm phải đáp ứng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.
Các đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Bảo hiểm cháy, nổ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và đảm bảo sự an tâm cho các cá nhân và doanh nghiệp trong việc quản lý tài sản và hoạt động của họ. Tại Việt Nam, việc mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc không phải là yêu cầu chung cho tất cả các đối tượng, nhưng có những nhóm đối tượng và cơ sở cụ thể phải tuân thủ quy định này theo các quy định pháp luật.
Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 23/2018/NĐ-CP liệt kê các đối tượng phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ, cụ thể như sau:
– Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.
– Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.
– Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
– Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
– Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
– Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.
– Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.
– Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.
– Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
– Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
– Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
– Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.
– Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.
– Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.
– Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên.
– Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
– Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.
– Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.
– Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên.
- Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên.
- Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên.
- Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên.
- Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Phí bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo Nghị định 67”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Ai phải đóng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà chung cư?
Theo khoản 1 Điều 11 Luật Nhà ở 2014, chủ sở hữu nhà chung cư là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có nghĩa vụ đóng bảo hiểm cháy, nổ đối với nhà ở thuộc diện bắt buộc phải tham gia bảo hiểm cháy, nổ.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 23/2018/NĐ-CP cũng quy định cơ quan, tổ chức và cá nhân là bên mua bảo hiểm phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc tại các doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy, nổ theo quy định pháp luật.
Như vậy, đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc cho nhà chung cư là chủ đầu tư dự án trong trường hợp dự án nhà chung cư vẫn thuộc sở hữu của chủ đầu tư.
Mức phí bảo biểm cháy nổ chung cư hiện nay bao nhiêu?
Theo Phụ lục Nghị định 97/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ là:
– 0,05%/năm đối với chung cư có hệ thống chữa cháy tự động;
– 0,1%/năm đối với chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động.
Theo đó, mức phí bảo hiểm cháy nổ thực tế phải đóng bằng tỷ lệ phí bảo hiểm nêu trên nhân với giá trị tài sản.
Ví dụ, nếu một căn hộ chung cư có giá khoảng 1 tỷ đồng thì phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc hàng năm là 550.000 đồng (đã bao gồm thuế VAT).