Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm những khoản nào?

134
Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí

Hợp đồng bảo hiểm hưu trí là thỏa thuận giữa cá nhân và công ty bảo hiểm, nhằm cung cấp nguồn thu nhập ổn định cho người tham gia sau khi họ nghỉ hưu. Đây là một công cụ tài chính giúp người tham gia có một nguồn tài chính vững chắc trong thời gian không còn làm việc nữa. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí đóng vai trò quan trọng trong kế hoạch tài chính của cá nhân, đặc biệt là trong việc đảm bảo sự an tâm về tài chính khi về già. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết “Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm những khoản nào?“. Bài viết dưới đây của Tìm Luật sẽ giúp bạn đọc làm rõ nhé.

Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm những khoản nào?

Khi bạn nghỉ hưu, hợp đồng bảo hiểm hưu trí cung cấp một khoản thu nhập định kỳ để giúp bạn duy trì mức sống mà không phải phụ thuộc vào các nguồn thu nhập khác. Việc tham gia bảo hiểm hưu trí giúp bạn lên kế hoạch và tiết kiệm cho giai đoạn nghỉ hưu, tránh tình trạng tài chính không ổn định khi không còn thu nhập từ công việc. Đồng thời, giúp bảo vệ bạn khỏi các rủi ro tài chính khi về già, đặc biệt nếu bạn không có đủ các nguồn thu nhập khác hoặc các quỹ hưu trí khác.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 98 Nghị định 46/2023/NĐ-CP quy định về phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí như sau:

Phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí

1. Phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm:

a) Phí bảo hiểm cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Phí bảo hiểm đóng thêm theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Theo đó, phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm:

– Phí bảo hiểm cơ bản, trong đó:

+ Phí bảo hiểm cơ bản là khoản phí bảo hiểm được xác định dựa trên số tiền bảo hiểm do khách hàng lựa chọn và được quy định tại hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, hợp đồng bảo hiểm hưu trí. Phí bảo hiểm cơ bản được đóng định kỳ hoặc một lần theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm;

+ Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư đóng phí cơ bản định kỳ, trường hợp có quy định về thời gian bắt buộc đóng phí thì thời gian bắt buộc đóng phí không vượt quá 04 năm. Trong thời gian bắt buộc đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm phải bảo đảm hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư không bị mất hiệu lực nếu khách hàng đã đóng đủ phí bảo hiểm cơ bản và không có giao dịch rút trước giá trị tài khoản.

– Phí bảo hiểm đóng thêm, trong đó:

+ Ngoài phần phí bảo hiểm cơ bản, bên mua bảo hiểm có thể đóng thêm phí bảo hiểm để đầu tư vào quỹ liên kết chung (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung) hoặc để mua các đơn vị quỹ liên kết đơn vị (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị) hoặc để đầu tư vào quỹ hưu trí tự nguyện (đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí);

+ Đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, trong mỗi năm hợp đồng, tổng số phí bảo hiểm đóng thêm không được vượt quá 05 lần mức phí bảo hiểm cơ bản quy năm của năm hợp đồng hiện tại (đối với hợp đồng đóng phí định kỳ) hoặc không vượt quá phí bảo hiểm cơ bản (đối với hợp đồng đóng phí một lần).

Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí
Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí

Khoản phí nào sẽ tính cho bên mua bảo hiểm?

Hợp đồng bảo hiểm hưu trí không chỉ là một công cụ tài chính, mà còn là một phần quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ tài chính cá nhân cho giai đoạn nghỉ hưu. Nhiều hợp đồng bảo hiểm hưu trí còn kết hợp với các sản phẩm đầu tư, giúp tài sản của bạn tăng trưởng theo thời gian và tạo ra nguồn tài chính cho các mục tiêu dài hạn như du lịch, chăm sóc sức khỏe, hoặc hỗ trợ cho gia đình.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 99 Nghị định 46/2023/NĐ-CP quy định về các khoản phí sẽ tính cho bên mua bảo hiểm bao gồm:

(1) Phí ban đầu: được dùng để bù đắp chi phí liên quan tới việc khai thác hợp đồng bảo hiểm, chi phí vốn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Phí ban đầu được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) phí bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm. Phần phí bảo hiểm sau khi khấu trừ phần phí ban đầu là phần phí đem đi đầu tư và được phân bổ vào quỹ liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), quỹ hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí) trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp bảo hiểm nhận được phí bảo hiểm;

(2) Phí quản lý hợp đồng: được dùng bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm. Phí quản lý hợp đồng được khấu trừ từ giá trị tài khoản của bên mua bảo hiểm;

(3) Phí rủi ro: được dùng để chi trả quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm. Phí rủi ro được khấu trừ từ giá trị tài khoản của bên mua bảo hiểm;

(4) Phí quản lý quỹ: được dùng để chi trả cho các hoạt động đầu tư, hoạt động định giá tài sản, hoạt động giám sát và quản lý quỹ. Phí quản lý quỹ được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị tài sản ròng của quỹ liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), quỹ hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí). Phí quản lý quỹ được khấu trừ trước khi xác định kết quả đầu tư của quỹ liên kết đầu tư (đối với hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư), quỹ hưu trí tự nguyện (đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí);

(5) Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư): được dùng để bù đắp các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến việc bên mua bảo hiểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn. Phí chấm dứt hợp đồng trước hạn được trừ từ giá trị tài khoản của bên mua bảo hiểm;

(6) Phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị): là khoản phí tính cho bên mua bảo hiểm khi thực hiện chuyển đổi tài sản đầu tư giữa các quỹ liên kết đơn vị;

(7) Phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí (áp dụng đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí): là khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản bảo hiểm hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.

Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí
Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí

Quy định về chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí

Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí là quá trình chuyển đổi quyền sở hữu hoặc dịch vụ từ một công ty bảo hiểm hoặc quỹ hưu trí sang một công ty hoặc quỹ khác. Điều này thường xảy ra khi người tham gia bảo hiểm quyết định thay đổi nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm hưu trí của mình hoặc khi họ muốn tập trung tài sản của mình vào một quỹ hoặc công ty duy nhất. Đây là một bước quan trọng và có thể ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tài chính cho tương lai của bạn, vì vậy cần thực hiện cẩn thận và chính xác.

Khi người được bảo hiểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc và không còn là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm, người được bảo hiểm có quyền sau đây:

– Chuyển giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí từ hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm, hoặc

– Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp mới. Hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới.

Cụ thể:

+ Đối với trường hợp chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí trong cùng doanh nghiệp bảo hiểm, căn cứ vào văn bản xác nhận đóng phí của bên mua bảo hiểm và văn bản đề nghị chuyển tài khoản của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chuyển tài khoản theo yêu cầu của người được bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm không được phép thu phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí.

+ Đối với trường hợp chuyển sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp bảo hiểm mới, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí, bằng chứng chứng minh người được bảo hiểm không tiếp tục tham gia hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm tại doanh nghiệp cũ và là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới, doanh nghiệp bảo hiểm phải chuyển toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí tích lũy đến thời điểm nhận được yêu cầu chuyển tài khoản sang doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao sau khi trừ đi phí chuyển tài khoản (nếu có).

(Khoản 1, 2, 3 Điều 15 Thông tư 115/2013/TT-BTC)

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Phí quản lý hợp đồng bảo hiểm hưu trí gồm những khoản nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Khi có thay đổi về các khoản phí thì doanh nghiệp phải thông báo cho khách hàng trước bao nhiêu ngày?

Khi doanh nghiệp bảo hiểm thay đổi các mức phí hoặc tỷ lệ các khoản phí áp dụng cho bên mua bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 03 tháng trước thời điểm chính thức thay đổi.
Đồng thời, mức phí hoặc tỷ lệ phí thay đổi không được vượt quá hạn mức tối đa đã được thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

Các trường hợp nào được rút trước tài khoản bảo hiểm hưu trí?

Điều 14 Thông tư 115/2013/TT-BTC (được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2015/TT-BTC), người được bảo hiểm được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cho rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:
– Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành;
– Người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.
– Người được bảo hiểm là công dân Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hợp pháp tại nước ngoài.

5/5 - (1 bình chọn)