Quy định về chuyển tiền điện tử như thế nào?

26
Quy định về chuyển tiền điện tử

Trong thời đại chuyển đổi số và toàn cầu hóa kinh tế, chuyển tiền điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong hệ sinh thái tài chính hiện đại. Nhờ sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và các nền tảng thanh toán kỹ thuật số, các cá nhân và tổ chức có thể thực hiện giao dịch chuyển tiền một cách nhanh chóng, tiện lợi và ít tốn kém hơn so với các phương thức truyền thống. Các hình thức chuyển tiền điện tử bao gồm từ giao dịch nội địa qua ví điện tử, ngân hàng trực tuyến cho đến chuyển tiền xuyên biên giới thông qua các hệ thống thanh toán toàn cầu. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Quy định về chuyển tiền điện tử như thế nào?”. Bài viết sau sẽ được Tìm Luật giải đáp chi tiết về nội dung này nhé.

Quy định về chuyển tiền điện tử như thế nào?

Sự phát triển bùng nổ của công nghệ tài chính trong thập kỷ qua đã làm thay đổi căn bản cách con người tiếp cận và thực hiện các giao dịch tài chính, đặc biệt là hoạt động chuyển tiền điện tử. Không còn bị giới hạn bởi không gian và thời gian, các giao dịch có thể diễn ra chỉ trong vài giây với thao tác đơn giản trên thiết bị di động. Từ ví điện tử, ngân hàng số cho đến các nền tảng blockchain và tiền mã hóa, thị trường chuyển tiền điện tử ngày càng mở rộng và phức tạp hơn. Tuy nhiên, sự tăng trưởng nhanh chóng này cũng khiến cơ quan quản lý đứng trước áp lực phải đưa ra các quy định pháp lý phù hợp nhằm kiểm soát rủi ro, bảo vệ người tiêu dùng và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

Căn cứ Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:

– Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:

+ Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo;

+ Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác;

+ Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng.

– Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử chỉ được thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử khi lệnh chuyển tiền điện tử có đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

– Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:

+ Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;

+ Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

– Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:

+ Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;

+ Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

Quy định về chuyển tiền điện tử

Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử

Trong bối cảnh hoạt động chuyển tiền điện tử ngày càng phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính – ngân hàng hiện đại, việc thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả đối với các giao dịch điện tử là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo minh bạch, phòng chống rủi ro và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật. Một trong những công cụ quản lý quan trọng trong lĩnh vực này chính là chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử – cơ chế giúp cơ quan chức năng thu thập, phân tích và theo dõi thông tin về dòng tiền trong nền kinh tế số.

Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN hướng dẫn chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:

(1) Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin nêu tại điểm (3) và báo cáo Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây:

– Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương;

– Giao dịch chuyển tiền điện tử mà có ít nhất một trong các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử ở các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 1.000 (một nghìn) đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương.

(2) Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính trung gian trong giao dịch chuyển tiền điện tử không phải thực hiện báo cáo theo  điểm (1).

(3) Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:

– Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;

– Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);

– Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;

– Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;

– Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.

(4) Các thông tin về ngày, tháng, năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh (nếu có); số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế là không bắt buộc đối với:

– Người thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài;

– Người khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam.

(5) Các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm:

– Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ;

– Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính.

Quy định về chuyển tiền điện tử
Quy định về chuyển tiền điện tử

Quy định về đối tượng báo cáo

Trong bối cảnh chuyển tiền điện tử trở thành một phần thiết yếu trong hoạt động giao dịch tài chính hiện đại, việc kiểm soát và giám sát các dòng tiền điện tử đóng vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô, đảm bảo an toàn hệ thống tài chính và phòng chống các hành vi bất hợp pháp như rửa tiền hay tài trợ khủng bố. Để thực hiện hiệu quả công tác này, pháp luật quy định rõ về đối tượng có nghĩa vụ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử, qua đó xác lập trách nhiệm pháp lý cụ thể cho các tổ chức và cá nhân liên quan. Việc xác định chính xác đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo là cơ sở đầu tiên và quan trọng để triển khai hiệu quả cơ chế giám sát giao dịch.

Căn cứ Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định đối tượng báo cáo như sau:

(i) Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

– Nhận tiền gửi;

– Cho vay;

– Cho thuê tài chính;

– Dịch vụ thanh toán;

– Dịch vụ trung gian thanh toán;

– Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;

– Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;

– Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;

– Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;

– Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;

– Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;

– Đổi tiền.

(ii) Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:

– Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;

– Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;

– Kinh doanh kim khí quý, đá quý;

– Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;

– Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.

(iii) Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềQuy định về chuyển tiền điện tử như thế nào?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm điều gì?

Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:
– Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;
– Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.

Từ 2025, nếu chuyển khoản trên 10 triệu thì có gì thay đổi?

Theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, khách hàng cá nhân phải xác thực bằng 2 phương thức:
– OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ ký điện tử,
–  kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học.
Như vậy, từ năm 2025, nếu chuyển khoản trên 10 triệu thì bên cạnh xác thực sinh trắc học, còn phải xác thực thêm mã OTP (thông dụng nhất là OTP được gửi qua tin nhắn SMS) hoặc chữ ký điện tử.
Trước đây, tại Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023, khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày, khách hàng cá nhân xác thực:
– Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra
– Khuyến khích kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.

5/5 - (1 bình chọn)