Quy định về tạm nộp thuế TNCN như thế nào?

208
Quy định về tạm nộp thuế TNCN

Tạm nộp thuế thu nhập cá nhân là việc người nộp thuế (bao gồm cá nhân hoặc tổ chức chi trả thu nhập) thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật trong một khoảng thời gian nhất định, thường là hàng tháng hoặc hàng quý, dựa trên thu nhập ước tính hoặc thực tế phát sinh. Việc thực hiện tạm nộp thuế đúng hạn giúp tránh bị phạt do chậm nộp hoặc thiếu sót khi quyết toán thuế. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Quy định về tạm nộp thuế TNCN như thế nào?“. Thắc mắc này của quý độc giả sẽ được Tìm Luật giải đáp qua bài viết sau nhé.

Thuế TNCN nộp theo tháng hay quý?

Thuế thu nhập cá nhân có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với xã hội, nhà nước, và cá nhân. Thuế thu nhập cá nhân là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, dùng để chi trả cho các hoạt động công như giáo dục, y tế, hạ tầng, an sinh xã hội và các chương trình phát triển kinh tế. Việc nộp thuế giúp mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn về vai trò của mình trong việc đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội.

Về nguyên tắc, thông thường thuế thu nhập cá nhân được khai và nộp theo tháng chỉ trong trường hợp người nộp thuế đáp ứng các điều kiện nhất định thì được lựa chọn khai theo quý (xác định một lần từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ thuế và áp dụng trong cả năm dương lịch).

Cụ thể, khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, trong đó nêu rõ về thuế thu nhập cá nhân như sau:

“1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.

2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:

c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

…”.

Đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

“1. Tiêu chí khai thuế theo quý

a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

a.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý…

b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:

Quy định về tạm nộp thuế TNCN

b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.”.

Như vậy, người nộp thuế phải khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, trừ những trường hợp sau đây thì được lựa chọn khai theo quý:

– Cơ quan quyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan đảng, tổ chức chính trị – xã hội,… có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công nhưng không phát sinh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

– Người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.

– Người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh.

Quy định về tạm nộp thuế TNCN như thế nào?

Nộp thuế thu nhập cá nhân là một cách để mỗi người dân đóng góp vào sự phát triển của đất nước và hưởng lợi từ các dịch vụ công mà nhà nước cung cấp. Việc kê khai và nộp thuế giúp cá nhân chứng minh nguồn gốc thu nhập minh bạch, hỗ trợ trong các giao dịch tài chính hoặc pháp lý (như vay vốn ngân hàng, mua bất động sản). Thuế thu nhập cá nhân giúp nhà nước điều chỉnh chính sách kinh tế, kiểm soát thu nhập và tiêu dùng của cá nhân, từ đó duy trì sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế.

Căn cứ các quy định tại:

– Điểm a khoản 1 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định việc khai thuế TNCN theo tháng và khai quyết toán năm;

– Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật Thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN:

+ Khoản 2 Điều 2 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công;

+ Điểm b khoản 2 Điều 8 hướng dẫn về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công;

+ Khoản 1 Điều 25 hướng dẫn việc khấu trừ thuế “

Theo đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao và các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế. Trường hợp độc giả có trả các khoản thu nhập mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN là thời điểm độc giả chi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư số 111/20213/TT-BTC. Độc giả có trách nhiệm thực hiện tính trừ số thuế TNCN phải nộp vào thu nhập của người lao động trước khi trả thu nhập cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Theo nội dung tại văn bản thì độc giả chi trả tiền lương cho người lao động theo tháng, do vậy việc tính trừ thuế TNCN sẽ được thực hiện theo từng tháng khi độc giả chi trả tiền lương và các khoản thu nhập (lương hiệu quả, thưởng) phát sinh theo tháng cho người lao động. Việc tính bình quân thu nhập của người lao động khi khấu trừ thuế TNCN như độc giả trình bày sẽ được áp dụng khi độc giả thực hiện quyết toán năm cho người lao động theo quy định Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Việc khai thuế TNCN và khai quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Quy định về tạm nộp thuế TNCN
Quy định về tạm nộp thuế TNCN

Thời hạn nộp thuế TNCN cho người lao động theo tháng là bao lâu?

Thuế thu nhập cá nhân không chỉ là một công cụ tài chính mà còn mang ý nghĩa xã hội và kinh tế sâu sắc. Nó góp phần xây dựng một nền kinh tế ổn định, xã hội công bằng, và tăng cường trách nhiệm công dân đối với quốc gia. Việc thu thuế thu nhập cá nhân yêu cầu cá nhân kê khai thu nhập, giúp nhà nước kiểm soát và hạn chế các hoạt động tài chính bất hợp pháp. Việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân giúp nhà nước theo dõi và điều chỉnh các hoạt động kinh tế, đặc biệt là đối với những người có thu nhập cao.

Về thu nhập của người lao động chủ yếu được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công và theo quy định tại Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì hằng tháng người lao động sẽ được tổ chức trả thu nhập tạm tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của mình.

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì hằng tháng người lao động sẽ được tổ chức trả thu nhập tạm tính trừ số thuế phải nộp dựa trên các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động.

Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Như vậy, thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Quy định về tạm nộp thuế TNCN như thế nào?. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế  số 38/2019/QH14, thời hạn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định như sau:
– Trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng: Thời hạn chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Trường hợp nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý: Thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp Tờ khai 05/KK-TNCN?

Trường hợp không phát sinh thuế TNCN không phải nộp Tờ khai 05/KK-TNCN. Theo Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:
9.9. Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công
a) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN.”
Đồng thời, khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP bổ sung điểm e khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020, theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp:
Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Căn cứ các quy định trên, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tháng/quý nào thì không phải khai thuế thu nhập cá nhân của tháng/quý đó.

5/5 - (1 bình chọn)