Quy định về tội xuất cảnh trái phép ở Việt Nam hiện nay

164

Quy định về tội xuất cảnh trái phép tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong hệ thống luật pháp của đất nước. Nhằm đảm bảo sự an toàn, trật tự và quản lý hợp lý về việc di chuyển ra khỏi quốc gia. Quy định này áp dụng cho những trường hợp mà cá nhân hoặc tập thể ra khỏi đất nước mà không tuân thủ các thủ tục pháp lý hoặc không được cấp phép. Điều này có thể liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau, bao gồm cả lĩnh vực di cư, an ninh quốc gia và quyền công dân. Vậy “Quy định về tội xuất cảnh trái phép ở Việt Nam hiện nay” có nội dung như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé! Hy vọng bài viết này sẽ thực sự mang lại cho bạn những kiến thức hữu ích nhất để bạn có thể vận dụng vào trong cuộc sống.

Xuất cảnh trái phép là gì?

Xuất cảnh trái phép là hành vi mà một người hoặc tập thể ra khỏi quốc gia mà không tuân thủ các quy định và thủ tục pháp lý hoặc không được cấp phép. Đây là một vấn đề pháp lý nghiêm trọng có thể gây hậu quả tiêu cực đối với cá nhân hoặc tập thể liên quan, đồng thời cũng ảnh hưởng đến trật tự và an ninh quốc gia.

Theo Khoản 1 Điều 2 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định:

“1. Xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.”

Quy định về tội xuất cảnh trái phép ở Việt Nam hiện nay

Quy định của pháp luật về việc xử lý xuất nhập cảnh trái phép

Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép là việc một cá nhân hoặc tập thể ra khỏi hoặc vào Việt Nam mà không tuân thủ các quy định và thủ tục pháp lý hoặc không có sự cấp phép từ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hành vi này thể hiện thông qua việc bỏ qua kiểm tra và kiểm soát của cơ quan xuất nhập cảnh, sử dụng giấy tờ giả, hoặc trốn tránh sự theo dõi của lực lượng chức năng trong quá trình xuất cảnh hoặc nhập cảnh.

Trong trường hợp vi phạm này, người có hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.

Dấu hiệu pháp lý

Những yếu tố cơ bản cấu thành nên Tội vi phạm về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép như sau:

Chủ thể

Các cá nhân có thể bao gồm người Việt Nam, người nước ngoài hoặc người không quốc tịch. Ngoài ra, người vi phạm phải thỏa mãn điều điện là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và từ 16 tuổi trở lên.

Khách thể

Khách thể của tội phạm này là hoạt động quản lý hành chính về lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mặt chủ quan

Tội phạm được thực hiện bởi lỗi cố ý, có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc gián tiếp. Nghĩa là người phạm tội hoàn toàn nhận thức rõ ràng rằng hành vi của họ, cả việc xuất cảnh, nhập cảnh trái phép và trốn ở lại Việt Nam trái phép, đều là những hành động bất hợp pháp mà họ cố ý thực hiện.

Động cơ và mục đích thực hiện tội phạm này thay đổi tùy theo từng tình huống cụ thể. Có người có thể thực hiện xuất cảnh trái phép để tái hợp gia đình, cải thiện tình hình kinh tế, hoặc trốn tránh sự truy cứu tội phạm. Tuy nhiên, nếu người thực hiện hành vi xuất cảnh trái phép với mục đích chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì hành vi xuất cảnh, nhập cảnh trái phép cấu thành tội chốn đi nước ngoài theo quy định tại Điều 121 của Bộ luật Hình sự.

Mặt khách quan

Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh

Hành vi xuất cảnh và nhập cảnh trái phép là khi người thực hiện hành vi này không tuân thủ các quy định về xuất nhập cảnh, như thiếu hộ chiếu, visa hoặc vi phạm các quy định liên quan. Trường hợp sử dụng giấy tờ giả để thực hiện xuất cảnh, nhập cảnh sẽ cấu thành tội độc lập là sử dụng giấy tờ giả. Nếu mục đích của việc xuất cảnh là để chống lại chính quyền nhân dân, thì hành vi này có thể bị kết án với tội chốn đi nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân.

Tội ở lại Việt Nam trái phép 

Hành vi này thể hiện khi một người đã hợp pháp nhập cảnh vào Việt Nam, nhưng sau đó tự ý ở lại sau khi hết thời hạn và không được phép bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam.

Hành vi xuất nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép chỉ trở thành tội phạm nếu người vi phạm trước đó đã bị xử phạt hành chính về hành vi này. Việc phát sinh hậu quả không phải là yếu tố bắt buộc trong việc xác định tội phạm này. Tội phạm được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội thực hiện một trong các hành vi nêu trên.

Hình phạt đối với người phạm tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại việt nam trái phép

Căn cứ theo Điều 347 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép quy định như sau:

“Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

Các hành vi bị nghiêm cấm khi xuất nhập cảnh

Quy định về các hành vi liên quan đến xuất nhập cảnh là một phần trong lĩnh vực quản lý di cư và an ninh quốc gia. Việc nắm rõ những hành vi bị nghiêm cấm khi thực hiện quá trình này là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh rơi vào tình trạng vi phạm.

Theo quy định tại Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định các hành vị bị nghiêm cấm khi xuất, nhập cảnh bao gồm:

“Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.

2. Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.

3. Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.

4. Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.

5. Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.

6. Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.

7. Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.

8. Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.

9. Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

10. Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.

11. Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.”

Vấn đề Quy định về tội xuất cảnh trái phép ở Việt Nam hiện nay đã được Tìm luật cung cấp qua thông tin bài viết trên. Quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm hiểu về vấn đề pháp lý liên quan như là mẫu đơn xin nghỉ việc … Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng, làm các dịch vụ một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện.

Mời bạn xem thêm bài viết

Quy định đóng dấu xuất nhập cảnh hộ chiếu năm 2023

Tra cứu danh sách cấm xuất cảnh như thế nào?

Câu hỏi thường gặp

Xuất nhập cảnh gồm những giấy tờ nào?

Theo quy định tại Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 thì giấy tờ xuất nhập cảnh bao gồm:
– Hộ chiếu ngoại giao;
– Hộ chiếu công vụ;
– Hộ chiếu phổ thông;
– Giấy thông hành.

Nguyên tắc xuất cảnh nhập cảnh

Căn cứ tại Điều 3 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, quy định về nguyên tắc xuất, nhập cảnh như sau:
– Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho công dân Việt Nam; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
– Bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh.
–  Mọi hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của cơ quan, tổ chức, cá nhân phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Theo đó, công dân Việt Nam khi thực hiện xuất, nhập cảnh cần đảm bảo những nguyên tắc xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật

5/5 - (1 bình chọn)