Quy định về tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

79
Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tài sản riêng của vợ chồng là những tài sản mà mỗi người sở hữu trước khi kết hôn hoặc được thừa kế, tặng cho trong thời kỳ hôn nhân. Việc phân chia rõ ràng tài sản riêng của vợ chồng giúp bảo vệ quyền lợi của từng bên, tránh tranh chấp trong tương lai và đảm bảo sự công bằng trong trường hợp ly hôn hoặc mất mát. Điều này cũng tạo sự minh bạch trong quản lý tài chính, giúp cả hai bên có thể tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ bền vững. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Tài sản thừa kế sau hôn nhân có phải chia hay không?“. Hãy cùng theo dõi bài viết sau của Tìm Luật để được làm rõ nhé.

Quy định về tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

Quy định pháp luật về phân chia tài sản riêng của vợ chồng mang nhiều ý nghĩa quan trọng, giúp đảm bảo quyền sở hữu tài sản của mỗi bên trong hôn nhân, tránh xung đột và tranh chấp không cần thiết. Việc phân chia tài sản rõ ràng giúp giảm thiểu các rủi ro và tranh chấp pháp lý có thể phát sinh sau này. Khi biết rõ tài sản nào là riêng của mình, các cặp vợ chồng có thể có trách nhiệm hơn trong việc quản lý và bảo vệ tài sản đó.

Để đề cao quyền riêng tư của vợ chồng trong trong thời kỳ hôn nhân pháp luật về hôn nhân và gia đình có quy định chi tiết về việc xác định tài sản riêng của vợ, chồng tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Theo đó, tài sản riêng của vợ, chồng được tạo lập từ:

–  Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn.

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Do đó, việc ba, mẹ hoặc người khác có nhu cầu tặng cho, thừa kế riêng tài sản cho vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân đều được pháp luật công nhân. g; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Chồng có quyền quản lý tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân của vợ không?

Việc phân chia rõ ràng tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng giúp đảm bảo rằng khi xảy ra ly hôn hoặc phân chia tài sản, mỗi bên được nhận phần tài sản hợp lý, phù hợp với đóng góp và tình trạng tài chính của họ. Tài sản riêng của mỗi người vẫn thuộc quyền sở hữu và quản lý độc lập. Tuy nhiên, nếu vợ chồng có thỏa thuận cụ thể hoặc nếu vợ ủy quyền, chồng có thể tham gia quản lý tài sản đó. Quan trọng là cả hai bên cần tôn trọng quyền sở hữu của nhau.

Căn cứ Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân như sau:

Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

“Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.”

Theo đó, bạn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Nhưng nếu bạn không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì chồng bạn có quyền quản lý tài sản riêng của bạn.

Trong trường hợp hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình bạn thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng bạn.

Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

Xác định tài sản phát sinh từ tài sản riêng

Việc xác định tài sản phát sinh từ tài sản riêng có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của mỗi bên trong hôn nhân. Điều này giúp phân biệt rõ ràng giữa tài sản chung và tài sản riêng của cả hai, đảm bảo rằng những tài sản được tạo ra từ tài sản riêng vẫn thuộc quyền sở hữu của bên sở hữu tài sản đó. Ngoài ra, việc này cũng hỗ trợ trong việc giải quyết tranh chấp tài chính và định hình các quyền và nghĩa vụ của các bên trong các tình huống như ly hôn.

Trong trường hợp mà tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng (tức là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng cũng được xem là của riêng người chủ sở hữu).

Khi hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng thì có thể căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 để xác định tài sản đó là chung hay riêng.

Cụ thể, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác, phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

Do đó, khi tài sản riêng có phát sinh hoa lợi, lợi tức thì đó được xem là tài sản chung với nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác của vợ, chồng thì có thể xác định tài sản hoa lợi, lợi tức có thể là tài sản riêng.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Tài sản thừa kế sau hôn nhân có phải chia hay không?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Nếu vợ bán đất là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì tiền bán đất có được coi là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân không?

Căn cứ Điều 109 Bộ luật Dân sự 2015 định nghĩa về hoa lợi, lợi tức như sau:
“Điều 109. Hoa lợi, lợi tức
1. Hoa lợi là sản vật tự nhiên mà tài sản mang lại.
2. Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác tài sản.”
Theo đó, tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp đã có thỏa thuận khác.
Như vậy nếu bạn bán đất được tặng cho riêng thì tiền từ việc bán đất là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của bạn, cho nên tiền đó cũng được coi là tài sản riêng của bạn.

Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là gì?

Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu như sau:
Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu
Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;
b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;
c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;
d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;
đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;
e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

5/5 - (1 bình chọn)