Tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản mà một trong hai vợ chồng nhận được từ việc thừa kế của người thân như cha mẹ, ông bà, anh chị em,… trong thời gian họ đang sống chung như vợ chồng. Tài sản này được coi là tài sản riêng của người thừa kế và không thuộc về tài sản chung của cả hai vợ chồng, không liên quan đến thu nhập hoặc tài sản tạo ra trong thời kỳ hôn nhân. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Quy định về tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân như thế nào?“. Câu trả lời sẽ được Tìm Luật làm rõ ngay sau đây.
Có phải khi kết hôn thì tài sản của vợ chồng đều là tài sản chung không?
Hôn nhân là một hình thức quan hệ xã hội được thiết lập giữa hai người, thường là để tạo lập một gia đình, dựa trên tình yêu, sự cam kết và trách nhiệm. Hôn nhân không chỉ mang tính chất cá nhân mà còn có nhiều khía cạnh văn hóa, xã hội và pháp lý. Hôn nhân thường yêu cầu sự cam kết lâu dài giữa hai bên về mặt tình cảm và trách nhiệm, đồng thời có mối ràng buộc giữa tài sản chung và tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau:
Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Theo quy định trên, không phải khi kết hôn thì tài sản của vợ chồng đều là tài sản chung.
Vợ, chồng có thể có tài sản riêng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Tài sản riêng của vợ, chồng cũng bao gồm tài sản được chia riêng cho vợ, chồng từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
Quy định về tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân
Tài sản thừa kế là phần tài sản mà người đã khuất để lại cho người khác và được quản lý theo các quy định pháp lý cụ thể. Tài sản này có thể bao gồm nhiều loại hình khác nhau, như đất đai, nhà ở, căn hộ, đồ dùng cá nhân, tài sản giá trị khác,… Quy định về tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân giúp giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp giữa vợ chồng về quyền sở hữu tài sản khi có sự thừa kế.
Có thể thấy, để xác định được tài sản thừa kế là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng thì phải xem vợ chồng có được thừa kế chung tài sản trong thời kỳ hôn nhân không.
Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 thì có hai hình thức thừa kế tài sản là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Trong đó:
– Thừa kế theo di chúc là việc người để lại di chúc quyết định người được hưởng thừa kế và ghi nhận trong di chúc. Ở đây sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:
+ Trường hợp 1: Nếu người để lại di sản muốn để lại di chúc cho hai vợ chồng thì sau khi người này chết, hai vợ chồng sẽ cùng được hưởng tài sản. Trong trường hợp này, tài sản được thừa kế chung là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
+ Trường hợp 2: Nếu người để lại di chúc chỉ định người thừa kế chỉ là vợ hoặc chồng, thì khi đó tài sản thừa kế sẽ là tài sảng riêng của vợ hoặc chồng (người được chỉ định thừa kế).
– Thừa kế theo pháp luật là việc di sản được chia cho các đồng thừa kế ở các hàng thừa kế (hàng thừa kế sau được hưởng di sản khi không có ai ở hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản thừa kế).
Trong trường hợp vợ, vợ chồng thừa kế tài sản theo pháp luật thì tài sản thừa kế đó được xem là tài sản riêng của vợ, chồng.
Như vậy, cần phải căn cứ vào việc tài sản do vợ chồng nhận thừa kế chung (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhận thừa kế theo di chúc) hay do vợ chồng nhận thừa kế riêng để xác định tài sản này là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng.

Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là khi nào?
Việc phân định rõ tài sản chung, tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân giúp giữ gìn ổn định tài chính cho từng thành viên trong gia đình, bảo đảm rằng tài sản thừa kế sẽ đến tay người thân đúng như ý nguyện của người để lại. Khi biết rằng tài sản thừa kế riêng sẽ không bị ảnh hưởng bởi hôn nhân, người để lại di sản có thể tự tin hơn trong việc lập di chúc để định rõ tài sản sẽ được phân chia như thế nào.
Theo Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau:
Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Như vậy, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản.
Nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Quy định về tài sản thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì?
Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thì tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
– Tài sản vợ hoặc chồng có trước khi kết hôn.
– Tài sản vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
– Tài sản vợ hoặc chồng được chia riêng từ tài sản chung.
– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ chồng.
– Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ chồng.
– Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật
Tài sản riêng của mình bán đi trong thời kỳ hôn nhân thì có trở thành tài sản chung?
Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:
– Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.