Kháng cáo là hành động của một bên trong vụ án (thường là bị cáo, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) gửi yêu cầu lên tòa án cấp trên, yêu cầu xem xét lại bản án hoặc quyết định đã được tòa án cấp dưới đưa ra, vì cho rằng quyết định đó không đúng hoặc có sai sót trong quá trình xét xử. Đây là một công cụ quan trọng trong hệ thống pháp lý, giúp đảm bảo rằng các bản án, quyết định của tòa án được xét xử công bằng và đúng đắn. Khi đó, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thời gian kháng cáo bản án phúc thẩm dân sự là bao lâu?”. Mời quý độc giả cùng theo dõi bài viết sau của Tìm Luật để được làm rõ vấn đề này nhé.
Thời gian kháng cáo bản án phúc thẩm dân sự là bao lâu?
Kháng cáo bản án phúc thẩm dân sự là hành động của một bên trong vụ án dân sự không đồng ý với bản án phúc thẩm mà tòa án cấp trên đã đưa ra và yêu cầu Tòa án cấp cao hơn hoặc Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao xem xét lại vụ án. Quy trình kháng cáo có thể khác nhau tùy thuộc vào loại vụ án, nhưng thường yêu cầu phải có một khoảng thời gian nhất định để nộp đơn kháng cáo, và kháng cáo chỉ có thể thực hiện trong thời gian đó.
Đối với trường hợp đương sự muốn làm đơn đề nghị Tòa án cấp có thẩm quyền xem xét lại bản án phúc thẩm (bản án phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án) thì theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự thì trường hợp này đương sự sẽ làm đơn đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị theo quy định để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
Cụ thể, khoản 1 Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định:
Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm
1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này.

Theo đó thì trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.
Như vậy, đối với bản án phúc thẩm, sẽ có hiệu lực ngay khi Tòa tuyên án, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Tòa tuyên án thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án đó.
Ai có thẩm quyền kháng nghị bản án phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm?
Kháng nghị là một cơ chế pháp lý trong hệ thống tòa án, cho phép cơ quan có thẩm quyền (thường là Viện kiểm sát hoặc Tòa án cấp trên) yêu cầu tòa án cấp dưới xem xét lại một bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì lý do sai sót hoặc vi phạm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật hoặc thủ tục tố tụng. Kháng nghị có thể được thực hiện đối với các vụ án dân sự, hình sự, hành chính hoặc lao động, nhằm bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định về người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:
Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Theo đó tùy bản án phúc thẩm theo quy định trên mà Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao sẽ có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Đơn đề nghị xem xét bản án phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm gồm những nội dung gì?
Giám đốc thẩm là một thủ tục pháp lý trong hệ thống xét xử của Việt Nam, cho phép tòa án cấp cao xem xét lại một bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp dưới. Mục đích của giám đốc thẩm là để phát hiện và sửa chữa những sai sót nghiêm trọng, vi phạm pháp luật trong quá trình xét xử, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên và bảo đảm công lý. Ngoài ra, việc giám đốc thẩm góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác xét xử của các tòa án.
Theo Điều 328 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định về đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm như sau:
Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm
1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;
b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;
c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;
d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;
đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.
2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.
Đơn đề nghị xem xét bản án phúc thẩm theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính trên, kèm theo là bản án phúc thẩm, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Thời gian kháng cáo bản án phúc thẩm dân sự là bao lâu?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Trong tố tụng dân sự thì bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ khi nào?
Trong tố tụng dân sự thì bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án phúc thẩm dân sự cho người kháng cáo trong bao nhiêu ngày?
Theo quy định thì Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi bản án phúc thẩm dân sự cho người kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án phúc thẩm.
Trường hợp Tòa án nhân dân cấp cao xét xử phúc thẩm thì thời hạn này có thể dài hơn, nhưng không quá 25 ngày.