Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra, giám sát và kiểm soát của cơ quan thuế đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. Mục đích của thanh tra thuế là để đảm bảo rằng các đối tượng này tuân thủ đúng các quy định về thuế, kê khai thuế chính xác, nộp thuế đầy đủ và đúng hạn theo pháp luật. Các hoạt động thanh tra thuế giúp phát hiện các khoản thuế chưa được nộp đầy đủ hoặc đúng hạn. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thời hạn thanh tra thuế 10 năm được quy định thế nào?“. Mời độc giả tìm hiểu nội dung này cùng với Tìm Luật nhé.
Trường hợp nào bị thanh tra thuế?
Thanh tra thuế có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế và hệ thống tài chính quốc gia. Thanh tra thuế giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, trốn thuế, giúp các cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách công bằng và minh bạch. Điều này tạo ra sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, tránh việc một số đối tượng lợi dụng các kẽ hở để trốn thuế. Thanh tra thuế tạo ra một môi trường thúc đẩy các doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ các quy định về thuế.
Căn cứ Điều 113 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về các trường hợp thanh tra thuế như sau:
Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế
1. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
2. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
3. Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.
4. Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.
Như vậy, 04 trường hợp sẽ bị thanh tra thuế gồm:
– Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
– Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.
– Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.
– Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.

Thời hạn thanh tra thuế 10 năm được quy định thế nào?
Qua các cuộc thanh tra thuế, các cơ quan thuế có thể phát hiện những sai sót trong việc kê khai thuế, việc lập hóa đơn chứng từ không hợp lệ hoặc các hành vi gian lận khác. Việc xử lý kịp thời các vi phạm sẽ giúp duy trì trật tự và minh bạch trong hệ thống thuế. Khi biết rằng họ có thể bị thanh tra bất kỳ lúc nào, các đối tượng nộp thuế sẽ có xu hướng thực hiện nghĩa vụ thuế đúng theo quy định, hạn chế rủi ro bị xử lý vi phạm.
Căn cứ Điều 115 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn thanh tra thuế như sau:
Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế
1. Thời hạn thanh tra thuế thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.
2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế theo quy định của Luật Thanh tra. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thuế do người ra quyết định thanh tra quyết định.
Dẫn chiếu tại Điều 47 Luật Thanh tra 2022 quy định về thời hạn thanh tra cụ thể như sau:
Điều 47. Thời hạn thanh tra
1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra được quy định như sau:
a) Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 30 ngày;
b) Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày;
c) Cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.
2. Thời gian tạm dừng cuộc thanh tra quy định tại Điều 70 của Luật này không tính vào thời hạn thanh tra.
Như vậy, năm 2024, thời hạn thanh tra thuế cụ thể sau đây:
– Cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ tiến hành không quá 60 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày; trường hợp đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn lần thứ hai không quá 30 ngày;
– Cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục, Thanh tra tỉnh tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp thì có thể gia hạn một lần không quá 30 ngày;
– Cuộc thanh tra do Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày.
Lưu ý: Thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.ng công nghệ thông tin thì không nhất thiết phải tiến hành tại trụ sở của người nộp thuế.

Không chấp hành quyết định thanh tra thuế người nộp thuế có bị ấn định thuế không?
Một hệ thống thuế minh bạch, công bằng và hiệu quả sẽ giúp đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho nền kinh tế. Các nguồn thu từ thuế là một phần quan trọng trong việc duy trì các dịch vụ công, cơ sở hạ tầng, và các chính sách an sinh xã hội. Thanh tra thuế không chỉ giúp kiểm tra việc tuân thủ mà còn cung cấp thông tin phản hồi giúp cơ quan thuế cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp lý về thuế. Những phát hiện từ các cuộc thanh tra có thể là cơ sở để điều chỉnh, bổ sung các quy định thuế cho phù hợp hơn với thực tế.
Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:
Điều 50. Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
a) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
c) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định;
…
Như vậy, không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định của pháp luật.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Thời hạn thanh tra thuế 10 năm”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Đối tượng thanh tra thuế có các quyền gì?
Cụ thể tại khoản 1 Điều 118 Luật Quản lý thuế 2019, các đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:
– Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;
– Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;
– Nhận biên bản thanh tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế;
– Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
– Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
– Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ gì?
Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:
– Chấp hành quyết định thanh tra thuế;
– Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
– Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, các thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Ký biên bản thanh tra.
(Khoản 2 Điều 118 Luật Quản lý thuế 2019)