Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh như thế nào?

61
Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh là quy trình quan trọng khi người dân cần thay đổi địa điểm đăng ký hộ khẩu đến một tỉnh hoặc thành phố khác. Việc này thường xảy ra khi người dân chuyển địa điểm cư trú do đổi công việc, hoặc vì các lý do gia đình, hôn nhân, hoặc lý do cá nhân khác.

Thủ tục chuyển hộ khẩu giữa các tỉnh yêu cầu tuân theo quy định của pháp luật và cần sự hợp tác giữa các cơ quan chức năng ở cả hai tỉnh. Vậy Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh như thế nào? Hãy cùng Tìm Luật tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh thực hiện như thế nào hiện nay

Thực hiện thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

Khi người dân quyết định chuyển địa điểm cư trú từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu là một phần quan trọng trong quá trình này. Việc này đòi hỏi tuân thủ các quy định theo đúng quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo hộ khẩu của họ được cập nhật đúng cách. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết việc thực hiện thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác, bao gồm việc nộp hồ sơ và các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu:

– Sổ hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

– Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân (Bản sao có công chứng)

Thủ tục xin giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác:

– Thẩm quyền: Trưởng Công an quận huyện  có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm ngoài phạm vi tỉnh;

– Thời gian cấp: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân

– Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền

Thủ tục đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

Có nhiều lý do mà nhiều người có thể quyết định thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác, từ việc di cư đến nhu cầu thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu để phù hợp với tình hình gia đình hoặc công việc. Tuy nhiên, thủ tục đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác đòi hỏi tuân thủ các quy định và quy trình pháp lý đặc biệt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quy trình và thủ tục cần thực hiện khi muốn đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác, cụ thể như sau:

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

– Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu)

– Giấy chuyển hộ khẩu

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể:

– Trẻ em đăng ký thường trú khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh

– Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

– Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

– Người sinh sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo;

– Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại thì phải có giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình). Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu;

– Cá nhân được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình khi đăng ký thường trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chữ ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Thủ tục đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác:

– Thẩm quyền:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

– Thời gian cấp hộ khẩu: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

– Thời hạn đăng ký thường trú khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới: Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới và có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì người thay đổi chỗ ở hợp pháp hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới

Vấn đề “Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh như thế nào?” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn như mẫu đơn nghỉ việc.… hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Xử phạt với hành vi thay đổi chỗ ở nhưng không thay đổi hộ khẩu thường trú

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 23 Luật cư trú 2006 (sửa đổi năm 2013) quy định:
“1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”
Như vậy, khi tiến hành thay đổi chỗ ở mới thì công dân phải thực hiện việc thay đổi nơi đăng ký thường trú với chỗ ở mới này, nếu trong vòng 12 tháng không tiến hành đăng ký thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Nếu không thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp mới thì có thể sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:
“Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;”

Vì sao phải thực hiện thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh?

– Khi chuyển chỗ ở thường trú sang tỉnh khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển khẩu. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật cư trú 2013 “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú”
– Bị phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ – CP. Mức phạt từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

5/5 - (1 bình chọn)