Thuế khoán có đặc điểm gì?

62
Thuế khoán có đặc điểm gì

Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế khoán là một hình thức thuế đặc thù được áp dụng chủ yếu đối với các cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ – những đối tượng không hoặc chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định. Thay vì phải kê khai và quyết toán thuế theo từng hóa đơn hoặc từng giao dịch phát sinh, người nộp thuế khoán sẽ được cơ quan thuế ấn định một mức thuế cố định dựa trên doanh thu ước tính, lĩnh vực hoạt động và địa bàn kinh doanh. Đây là phương pháp quản lý thuế đơn giản nhưng lại phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, có tính chất ổn định, ít biến động. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Thuế khoán có đặc điểm gì?”. Độc giả hãy theo dõi bài viết sau của Tìm Luật để được giải đáp nhé.

Thuế khoán có đặc điểm gì?

Khi bắt đầu hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ, nhiều cá nhân, hộ gia đình thường được áp dụng hình thức nộp thuế theo phương pháp khoán. Đây là hình thức thu thuế phổ biến và tương đối đơn giản, thường được áp dụng trong các lĩnh vực như buôn bán tạp hóa, ăn uống, sửa chữa, vận tải, hoặc cung cấp dịch vụ không sử dụng hóa đơn thường xuyên. Thay vì phải ghi chép sổ sách kế toán hay kê khai thu nhập theo từng tháng, người nộp thuế khoán chỉ cần nộp một khoản thuế cố định được cơ quan thuế ấn định dựa trên doanh thu ước tính và đặc điểm kinh doanh thực tế. Thuế khoán được xem là phù hợp với nhóm người kinh doanh nhỏ, không đủ điều kiện để thực hiện chế độ kế toán đầy đủ, nhưng đồng thời cũng tạo ra những tranh luận về tính công bằng, minh bạch trong cách xác định mức thuế phải nộp.

Hiện nay, loại thuế trọn gói áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do có mức thuế thấp và khó xác định rõ ràng nên cơ quan thuế có thẩm quyền định mức một khoản thuế trên cơ sở hồ sơ tự khai của người nộp thuế, ý kiến tư vấn Hội đồng tư vấn thuế cấp xã và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế – đây là thuế khoán.

Một vài khái niệm khác có liên quan khi áp dụng thuế khoán cụ thể như sau:

– Phương pháp khoán là phương pháp tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

– Mức thuế khoán là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách phải nộp của hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nào?

Không phải hộ kinh doanh hay cá nhân kinh doanh nào cũng phải kê khai thuế theo cách phức tạp. Trong nhiều trường hợp, đặc biệt là với những người kinh doanh nhỏ lẻ, không có sổ sách kế toán hay hóa đơn đầu ra – cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán để xác định số thuế phải nộp. Đây là phương pháp thuận tiện, giúp người kinh doanh không cần tính toán chi tiết thu nhập từng tháng mà chỉ cần nộp mức thuế do cơ quan thuế ấn định dựa trên doanh thu ước tính. Tuy nhiên, không phải ai cũng được áp dụng hình thức này. Phương pháp khoán chỉ dành cho một số đối tượng nhất định, có đặc điểm cụ thể về quy mô, doanh thu và hình thức hoạt động.

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định cụ thể như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau:

8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.”

Thuế khoán có đặc điểm gì

Đồng thời, tại Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC (khoản 3 Điều này được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC) quy định rằng:

– Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh.

Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

– Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo.

Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp theo hướng dẫn tại điểm b.4, điểm b.5 khoản 4 Điều 13 Thông tư này.

Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống

– Hộ khoán khai thuế theo năm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế, nộp thuế theo thời hạn ghi trên Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng số thì hộ khoán khai thuế, nộp thuế riêng đối với doanh thu phát sinh trên hóa đơn đó theo từng lần phát sinh.

Thuế khoán có đặc điểm gì
Thuế khoán có đặc điểm gì

Quy định về quản lý thuế khoán đối với hộ khoán

Thuế khoán là một hình thức thu thuế được áp dụng phổ biến đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn đầy đủ theo quy định. Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế, Nhà nước đã ban hành nhiều quy định cụ thể về việc xác định, thu, nộp và kiểm tra thuế khoán. Đặc biệt, đối với “hộ khoán” – tức những hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán – việc quản lý thuế không chỉ dừng lại ở mức xác định doanh thu ước tính, mà còn bao gồm cả quy trình khảo sát thực tế, công khai thông tin, xử lý khiếu nại, và cập nhật biến động trong hoạt động kinh doanh.

Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán

Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC bao gồm:

– Hồ sơ khai thuế của hộ khoán do hộ khoán tự kê khai theo dự kiến doanh thu và mức thuế khoán của năm tính thuế;

– Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;

– Ý kiến tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;

– Kết quả công khai thông tin và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ Hội đồng tư vấn thuế, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn, hộ khoán và các tổ chức, cá nhân khác.

Hồ sơ khai thuế khoán

Khoản 2 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ khai thuế khoán đối với hộ khoán như sau:

– Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các hộ khoán.

– Hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán theo quy định tại điểm 8.1 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

– Trường hợp hộ khoán sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh, khi khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn lẻ thì hộ khoán khai thuế theo từng lần phát sinh và sử dụng Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC đồng thời xuất trình, nộp kèm theo hồ sơ khai thuế các tài liệu sau:

+ Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng ngành nghề với hoạt động kinh doanh của hộ khoán;

+ Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

+ Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, dịch vụ như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất, cung cấp; …

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán

Căn cứ khoản 3 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán quy định tại điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm trước liền kề năm tính thuế.

– Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh (bao gồm hộ kê khai chuyển đổi sang phương pháp khoán), hoặc hộ khoán chuyển đổi sang phương pháp kê khai, hoặc hộ khoán thay đổi ngành nghề, hoặc hộ khoán thay đổi quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ khoán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu kinh doanh, hoặc chuyển đổi phương pháp tính thuế, hoặc thay đổi ngành nghề, hoặc thay đổi quy mô kinh doanh.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp, bán lẻ theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh doanh thu có yêu cầu sử dụng hóa đơn.

Xác định doanh thu và mức thuế khoán

Khoản 4 Điều 13 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định doanh thu và mức thuế khoán như sau:

– Doanh thu và mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch hoặc tháng đối với trường hợp kinh doanh theo thời vụ và ổn định trong một năm.

– Hộ khoán tự xác định doanh thu tính thuế khoán trong năm trên Tờ khai thuế theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. 

Trường hợp hộ khoán không xác định được doanh thu khoán, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu và xác định mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

– Căn cứ hồ sơ khai thuế của hộ khoán và cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để lấy ý kiến công khai, tham vấn ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế và làm cơ sở cho Cục Thuế chỉ đạo, rà soát việc lập Sổ bộ thuế tại từng Chi cục Thuế.

Bên cạnh đó, hộ khoán trong năm có đề nghị điều chỉnh doanh thu, mức thuế khoán do thay đổi hoạt động kinh doanh thì cơ quan thuế điều chỉnh lại mức thuế khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019 kể từ thời điểm có thay đổi.

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đềThuế khoán có đặc điểm gì. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng áp dụng thuế khoán được quy định thế nào?

Căn cứ khoản 8 Điều 3, Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ các trường hợp sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai (áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai);
– Cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh (áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định).

Những lưu ý khi áp dụng thuế khoán?

Những điều cần lưu ý khi áp dụng thuế khoán cụ thể như sau:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
– Khi hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ thì phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, hợp đồng, chững từ, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp.

5/5 - (1 bình chọn)