Có nhiều hàng hóa hiện nay tại Việt Nam được xuất khẩu ra các nước trên thế giới. Tuy nhiên, mỗi loại hàng hóa sẽ có mức thuế phải nộp khác nhau, chính vì vậy những đối tượng phải nộp thuế xuất khẩu cần nắm được hàng hóa của mình có phải chịu thuế xuất khẩu hay không và mức thuế suất là bao nhiêu? Vậy, Thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm năm 2023? Hãy cùng Tìm luật tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé.
Căn cứ pháp lý
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- Luật hải quan 2014
- Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Hàng hóa nào phải chịu thuế xuất khẩu?
Theo quy định pháp luật thì có những hàng hóa được xuất khẩu sẽ có những hàng hóa phải chịu thuế xuất khẩu và cũng có những hàng hóa không phải chịu thuế. Chính vì vậy, người nộp thuế cần nắm được hàng hóa xuất khẩu của mình có phải chịu thuế hay không? Vậy, hàng hóa nào phải chịu thuế xuất khẩu? Hãy theo dõi nội dung sau đây nhé.
Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.“
Theo đó, hàng hóa chịu thuế xuất khẩu bao gồm:
– Hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
– Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan.
– Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền phân phối.
Lưu ý: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
– Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
– Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
– Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
– Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.
Như vậy, các hàng hóa nêu trên phải chịu thuế xuất khẩu.

Các phương pháp tính thuế xuất khẩu
Để tránh nộp thiếu số thuế phải nộp hay để tránh xảy ra một số sai sót trong việc tính thuế từ phái cơ quan thuế thì người nộp thuế cần nắm được phương pháp tính thuế xuất khẩu. Hiện nay có một số phương pháp tính thuế xuất khẩu theo quy định. Dưới đây là một số phương pháp tính thuế xuất khẩu mà người nộp thuế cần nắm được.
Theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 4, khoản 1 Điều 5 và Điều 6 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định hàng hóa xuất khẩu được áp dụng các phương pháp tính thuế xuất khẩu sau:
– Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu.
Theo đó, số tiền thuế xuất khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
– Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu.
Dựa theo điều này, số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối cho hàng hóa xuất khẩu sẽ được xác định dựa trên thực tế lượng hàng hóa xuất khẩu cùng với mức thuế tuyệt đối được quy định cho một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
– Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
Theo đó, việc tính toán số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp cho hàng hóa xuất khẩu sẽ là tổng hợp của số tiền thuế dựa trên tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối.
Trị giá tính thuế xuất khẩu
– Trị giá tính thuế xuất khẩu là trị giá hải quan theo quy định khoản 2 và khoản 3 Điều 86 Luật hải quan 2014, cụ thể như sau:
+ Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế.
Thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm?
Hiện nay, không phải bất cứ hàng hóa nào cũng có mức thuế suất như nhau, theo đó mỗi hàng hóa sẽ có mức thuế suất khác nhau theo quy định pháp luật. Do đó, pháp luật đã quy định những hàng hóa có mức phần trăm thuế suất được trình bày cụ thể trong biểu thuế xuất khẩu. Để biết hàng hóa xuất khẩu của mình chịu thuế suất bao nhiêu phần trăm, hãy theo dõi nội dung sau đây nhé.
Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP bao gồm mã số hàng hóa (mã hàng), mô tả hàng hoá, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không có tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan khai mã hàng của hàng hoá xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của hàng hóa đó theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và không phải khai thuế suất trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu.
Dưới đây là biểu thuế xuất theo danh mục mặt hàng chịu thuế:
Thông tin liên hệ
Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm năm 2023?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, Tìm Luật sẽ giải đáp các vấn đề pháp lý như mẫu đơn nghỉ việc. Chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc của quý khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?
Căn cứ Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về Người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
– Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
– Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
– Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
– Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
– Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.