Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một sắc thuế quan trọng, phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với Nhà nước từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. Thông thường, thuế TNDN được xác định dựa trên thu nhập tính thuế – tức là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đặc biệt là với các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hoặc những đơn vị không có điều kiện tổ chức hạch toán đầy đủ, việc xác định thu nhập chịu thuế theo cách truyền thống trở nên phức tạp và khó khả thi. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Nghị định 99 đăng ký giao dịch bảo đảm quy định như thế nào?”. Dưới đây Tìm Luật theo dõi bài viết sau để được làm rõ về vấn đề này nhé.
Tính thuế tndn theo tỷ lệ % trên doanh thu trong trường hợp nào?
Trong một số trường hợp, thay vì tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dựa trên lợi nhuận sau khi trừ chi phí, doanh nghiệp có thể áp dụng cách tính thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Phương pháp này thường được sử dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, đơn vị không có đầy đủ chứng từ kế toán, hoặc hoạt động trong lĩnh vực có tính chất đặc thù mà việc xác định chi phí hợp lý gặp nhiều khó khăn. So với phương pháp thông thường, cách tính này đơn giản, dễ áp dụng hơn nhưng cũng đi kèm với một số điều kiện và mức tỷ lệ riêng biệt tùy ngành nghề. Việc hiểu rõ quy định về cách tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu trong trường hợp sau:
– Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:
+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.
Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%.
+ Đối với hoạt động khác: 2%.
Như vậy, theo quy định trên thì đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu.
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu được xác định như sau:
Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu từ hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ | x | Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp |
Ví dụ: Đơn vị sự nghiệp A có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 100 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ như sau:
Số thuế TNDN phải nộp = 100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng. qua quyền xử lý đối với tài sản bảo đảm của khách hàng vay và bên bảo đảm, từ đó, tác động tích cực đến hoạt động cấp tín dụng và nhận bảo đảm.

Thủ tục khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ % trên doanh thu, việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục khai thuế là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Khác với phương pháp kê khai dựa trên thu nhập tính thuế sau khi trừ chi phí, hình thức khai thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu đơn giản hơn về mặt hồ sơ, nhưng vẫn đòi hỏi doanh nghiệp nắm rõ quy trình, mẫu biểu và thời hạn nộp tờ khai. Bài viết sau sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục khai thuế TNDN theo phương pháp này, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn bị số liệu, lập hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
– Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
– Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
– Trường hợp người nộp thuế không phát sinh thường xuyên hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế và không phải khai quyết toán năm.

– Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua giao dịch điện tử: Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn (Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (sau đây gọi là Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)/Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để khai hồ sơ khai thuế và các phụ lục đính kèm theo quy định dưới dạng điện tử (nếu có), ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn.
Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
– Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo quy định.
– Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế:
+ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc NNT đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho NNT qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.
– Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của NNT theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành:
+ Cơ quan thuế gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.
Cách thức thực hiện:
– Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế;
– Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính;
– Hoặc bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế; hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T – VAN.
Hồ sơ khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu
Khi áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo tỷ lệ % trên doanh thu, doanh nghiệp không chỉ cần nắm rõ cách xác định số thuế phải nộp mà còn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế theo quy định. Việc lập đúng và đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp quá trình kê khai diễn ra thuận lợi mà còn là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Vậy hồ sơ khai thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu gồm những gì, nộp vào thời điểm nào và cần lưu ý những điểm gì trong quá trình thực hiện? Nội dung dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ những vấn đề này.
– Tại điểm a mục 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu thì sử dụng Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
– Tại điểm b mục 7.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đối với thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu thì sử dụng:
+ Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;
+ Báo cáo tài chính năm theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính theo quy định).
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Tính thuế tndn theo tỷ lệ % trên doanh thu”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Trường hợp nộp thuế TNDN theo phương pháp tỉ lệ trên doanh thu?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC, đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) áp dụng phương pháp tỉ lệ doanh thu như: đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:
– Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.
– Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%;
– Đối với hoạt động khác: 2%.
Doanh nghiệp có lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thì có được trừ vào thu nhập chịu thuế TNDN không?
Trường hợp doanh nghiệp có lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế được quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 218/2013/NĐ-CP như sau:
Xác định lỗ và chuyển lỗ
…
2. Doanh nghiệp có lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
3. Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) sau khi đã thực hiện bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động này hoặc bù lỗ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó, thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp có lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế thì được chuyển lỗ sang năm sau và số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.