Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân 2024

119
Hướng dẫn cách viết mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Hôn nhân là một mối quan hệ pháp lý và xã hội giữa hai người, thường nhằm mục đích xây dựng một gia đình và cùng nhau sống chung, chia sẻ trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ. Hôn nhân thường được công nhận bởi pháp luật và có thể được tổ chức theo các nghi lễ tôn giáo hoặc văn hóa khác nhau. Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là một tài liệu pháp lý được lập ra để ghi nhận và xác định rõ ràng quyền sở hữu tài sản của từng bên trong mối quan hệ hôn nhân. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, “Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân soạn thảo thế nào?“. Tìm Luật sẽ giải đáp thắc mắc này ngay sau đây.

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Hôn nhân là mối quan hệ ràng buộc giữa hai người, thể hiện sự cam kết của hai người đối với nhau trong một mối quan hệ lâu dài. Các cặp đôi có quyền và nghĩa vụ pháp lý đối với nhau, bao gồm việc hỗ trợ tài chính, chăm sóc lẫn nhau, và cùng nhau nuôi dạy con cái. Việc phân chia tài sản riêng giúp bảo vệ quyền sở hữu của mỗi bên. Nếu một trong hai vợ chồng có tài sản đáng giá, việc xác định rõ tài sản riêng giúp tránh tình trạng tài sản bị coi là tài sản chung.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN CAM KẾT VỀ TÀI SẢN RIÊNG CỦA VỢ CHỒNG

Hôm nay, ngày …../……/……, tại……………….Chúng tôi gồm:………………………

Tôi là…….., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…… do công an…… cấp ngày ……, đăng ký hộ khẩu thường trú tại……, có vợ là bà…., sinh năm….., mang chứng minh nhân dân số…..do công an…..cấp ngày….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại……..

Bằng văn bản này, tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ ngôi nhà và quyền sử dụng đất tại: thửa đất số….., Tờ bản đồ số….., địa chỉ………– theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số …..; Số vào sổ cấp GCN:………., do ………… cấp ngày ……, là tài sản riêng của vợ (chồng) tôi (…….);

Tôi không có đóng góp gì trong việc hình thành tài sản nêu trên và chúng tôi chưa có một thỏa thuận nào về việc sáp nhập tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Kể từ ngày tôi lập và ký văn bản này, bà ….. được toàn quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu/ sử dụng đối với tài sản nêu trên, theo quy định của Pháp luật.

Tôi xin cam đoan:

– Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung cam kết trong văn bản này là đúng sự thật.

– Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc và không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của cá nhân tôi.

– Tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc cam kết và đồng ý ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

Người cam kết

(Ký, ghi rõ họ tên) thực theo quy định của pháp luật.

Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân
Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Tải về mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Khi tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được xác định rõ ràng, các bên có thể tránh được tranh chấp hoặc mâu thuẫn về tài sản trong trường hợp ly hôn hoặc chia tay. Chủ sở hữu tài sản riêng có quyền tự quyết định về việc sử dụng, quản lý và định đoạt tài sản mà không cần sự đồng ý của bên kia. Do đó, mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân rất quan trọng và cần thiết giúp cho mối quan hệ vợ chồng phát triển bền vững.

Tải về mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân tại đây:

Hướng dẫn cách viết mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là một tài liệu pháp lý được lập ra nhằm nêu rõ các tài sản mà mỗi bên sở hữu trước hôn nhân hoặc có được trong thời kỳ hôn nhân, không coi là tài sản chung. Văn bản này có giá trị pháp lý, có thể được sử dụng trong các tình huống liên quan đến tài sản khi cần thiết. Việc lập thỏa thuận này thường được khuyến nghị cho các cặp đôi, đặc biệt là khi một trong hai bên có tài sản riêng đáng giá.

  1. Xác định tài sản riêng: Nêu rõ các tài sản mà mỗi bên sở hữu trước hôn nhân hoặc có được trong thời kỳ hôn nhân, không coi là tài sản chung.

Dưới đây là hướng dẫn cách viết văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân:

Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân
Văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

1. Tiêu đề

Nêu rõ mục đích của văn bản: Ví dụ: “THỎA THUẬN VỀ TÀI SẢN RIÊNG TRONG THỜI GIAN HÔN NHÂN”.

2. Thông tin các bên

Bên A:

Họ và tên

Ngày sinh

Số CMND/CCCD

Địa chỉ thường trú

Bên B: (tương tự như bên A)

3. Nội dung thỏa thuận

Điều 1: Tài sản riêng của Bên A

Liệt kê cụ thể các tài sản mà Bên A sở hữu trước hôn nhân hoặc có được trong thời gian hôn nhân mà không có sự góp sức của Bên B (nhà, đất, xe, tài khoản ngân hàng, v.v.).

Điều 2: Tài sản riêng của Bên B

Liệt kê cụ thể các tài sản mà Bên B sở hữu tương tự như bên A.

4. Quyền và nghĩa vụ

Xác nhận rằng tài sản nêu trên là tài sản riêng của mỗi bên và không được coi là tài sản chung.

Quyền quyết định và sử dụng tài sản riêng của mỗi bên mà không cần sự đồng ý của bên kia.

5. Hiệu lực

Nêu rõ thời điểm có hiệu lực của thỏa thuận (thường là ngày ký).

6. Điều khoản chung

Số lượng bản thỏa thuận, ai giữ bản nào.

7. Chữ ký

Chữ ký và họ tên của đại diện mỗi bên.

Quy định về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Luật HNGĐ 2014) về chế độ tài sản của vợ chồng thì:

Thứ nhất, trước khi kết hôn vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài tài sản theo thỏa thuận (thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực). Nếu các bên không thỏa thuận thì sẽ áp dụng chế độ tài sản theo luật định. (Căn cứ Điều 28, 47)

Thứ hai, căn cứ Khoản 1 Điều 33 tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Thứ ba, căn cứ Điều 43 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Thứ tư, khi vợ, chồng có tranh chấp nếu không đưa ra được căn cứ chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung (căn cứ Khoản 3 Điều 33).

Thứ năm, vợ, chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung (căn cứ Khoản 1 Điều 44).

Qua đó, trước khi nam, nữ kết hôn cần cẩn thận và khéo léo trong việc xác định sẽ áp dụng chế độ tài sản nào, xác định đâu là tài sản chung, đâu là tài sản riêng, có nhập hay không nhập tài sản riêng vào tài sản chung… Từ đó, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi quan hệ hôn nhân không còn, cũng như lợi ích của cả hai trong thời kì hôn nhân: thanh toán nợ riêng không ảnh hưởng tài sản riêng của bên còn lại góp phần đảm bảo kinh tế gia đình…

Thông tin liên hệ

Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Mẫu văn bản thỏa thuận tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng được hiểu như thế nào?

Tai Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
– Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
– Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng đúng không?

Tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau:
1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
Như vậy, khoản trợ cấp, ưu đãi người có công với cách mạng mà vợ, chồng được nhận là tài sản riêng của vợ chồng.

Bình chọn post