Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền?

35
Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền

Xin chào Tìm Luật tôi có một thắc mắc muốn hỏi Tìm luật. Hôm trước con tôi bị xử phạt do vi phạm giao thông với lỗi đi quá tốc độ trong khu dân cư với mức xử phạt 350.000 đồng. Tôi thấy ghi xe máy vượt tốc độ 5km. Tìm luật cho tôi hỏi Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền? Và mức xử phạt với con tôi như vậy có đúng không? Rất mong nhận được sự tư vấn

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với lỗi vi phạm giao thông như trên thì mức xử phạt là đúng. Mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé

Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền?

Chạy quá tốc độ cho phép khi lái xe trên đường khi tham gia giao thông là vi phạm pháp luật. Tốc độ giới hạn cho phép là tốc độ được thiết lập sao cho người lái xe có thể điều khiển xe với tốc độ hợp lý, phù hợp với điều kiện giao thông và xử lý các tình huống bất ngờ. Lái xe với tốc độ quá cao làm giảm khả năng phản ứng trước các tình huống bất ngờ, làm tăng khả năng xảy ra va chạm, thậm chí gây tai nạn cho chính người lái hoặc người khác. Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt như sau:

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với ô tô

  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi tại điểm đ Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 đến 03 tháng (Điểm b Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP);

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h (Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h (Điểm c Khoản 7 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 11 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với với mô tô, xe gắn máy

  • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h (Điểm c Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).
  • Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi tại điểm g khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)).
  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h (Điểm a Khoản 7 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 đến 04 tháng (Điểm c Khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Như vậy lỗi vượt qua tốc độ 5-10 km bị xử phạt:

+ Đối với ô tô bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Đối với lỗi này không bị tước GPLX.

+ Đối với xe máy phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

Vi phạm tốc độ từ 5 đến 10km bị phạt bao nhiêu tiền

Vi phạm tốc độ từ 5-10 km gây tai nạn có bị đi tù không?

Nếu người điều khiển ô tô, xe máy vượt quá tốc độ cho phép và gây tai nạn sẽ bị phạt tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu có đủ bằng chứng chứng minh hậu quả của việc vi phạm tốc độ thì sẽ bị truy tố từ mức độ thiệt hại do vi phạm tốc độ vi phạm mà chủ phương tiện gây ra.

Nếu như hành vi gây tai nạn của người điều khiển giao thông có tình tiết bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử lý theo pháp luật hình sự về Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ quy định tại Điều 260 Bộ luật Hình sự năm 2015.

Theo đó, nếu người nào điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định (không quan trọng về số vận tốc bị vượt quá là bao nhiêu) gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong những trường hợp sau thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù sẽ tăng từ 03 năm đến 10 năm:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn; d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị tăng hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
  • Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều 260 Bộ luật này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

Bên cạnh đó thì người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, độc giả có thể xem thêm các thông tin pháp luật mới hiện nay như mẫu đơn xin nghỉ việc 1 ngày, mẫu đơn pháp luật khác được luật sư, luật gia, chuyên viên cập nhật mới.

Vấn đề “” đã được chúng tôi cung cấp qua thông tin bài viết trên. Tìm Luật luôn có sự hỗ trợ nhiệt tình từ các chuyên viên tư vấn pháp lý, quý khách hàng có vướng mắc hoặc nhu cầu tìm kiếm thông tin pháp lý, các mẫu đơn hoặc các quy định pháp luật, tin tức pháp lý mới liên quan, vui lòng cập nhật website để biết thêm thông tin. Chúng tôi sẽ giải quyết các khúc mắc của khách hàng một cách nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện. 

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ với máy kéo, xe máy chuyên dùng bao nhiêu?

Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 5km/h đến 10km/h (Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10km/h đến 20km/h (Điểm a Khoản 4 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng (Điểm a Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20km/h (Điểm b Khoản 6 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).
Ngoài ra, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng (Điểm b Khoản 10 Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

Nộp phạt vi phạm giao thông muộn bị xử lý như thế nào?

Cụ thể, căn cứ vào Khoản 1 Điều 78 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 quy định về xử phạt quá hạn nộp phạt vi phạm hành chính như sau:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt, cá nhân; tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Nếu quá thời hạn nêu trên, thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp phạt thì cá nhân; tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
Từ căn cứ trên, khi bạn nộp phạt muộn, mỗi ngày bạn chậm nộp phạt thì bạn sẽ phải nộp thêm 0.05% trên tổng số tiếp phạt chưa nộp.

5/5 - (1 bình chọn)