Trong thời đại công nghệ số phát triển mạnh mẽ, quyền riêng tư của cá nhân ngày càng trở thành vấn đề được quan tâm và bảo vệ chặt chẽ. Tuy nhiên, với sự bùng nổ của mạng internet, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, các hành vi xâm phạm quyền riêng tư cũng ngày càng gia tăng, từ việc thu thập, sử dụng trái phép thông tin cá nhân, tiết lộ đời tư đến theo dõi, quay lén mà không có sự đồng ý. Những hành vi này không chỉ gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín và cuộc sống của cá nhân mà còn vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật. Hiện nay, nhiều người băn khoăn không biết liệu theo quy định hiện nay, “Xâm phạm quyền riêng tư bị phạt như thế nào?”. Bạn đọc hãy cùng với Tìm Luật làm rõ vấn đề này ngay sau đây nhé.
Pháp luật quy định như thế nào về bảo vệ quyền riêng tư?
Quyền riêng tư là một trong những quyền cơ bản của con người, được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo sự an toàn và tự do cá nhân trong đời sống. Trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự phổ biến của mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, nguy cơ xâm phạm quyền riêng tư ngày càng gia tăng, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của mỗi cá nhân.
Quyền riêng tư hay còn có thể hiểu quyền của mỗi cá nhân được tự do quyết định thông tin về bản thân mình và kiểm soát việc chia sẻ thông tin đó với người khác.
Quyền riêng tư bao gồm quyền được bảo vệ khỏi sự can thiệp trái phép vào đời sống riêng tư, gia đình, nhà ở hoặc thư tín, cũng như quyền được bảo vệ danh dự và uy tín.
Căn cứ theo Điều 21 Hiến pháp 2013 quy định như sau:
Điều 21.
1. Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn.
2. Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Không ai được bóc mở, kiểm soát, thu giữ trái luật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.
Đồng thời tại Điều 38 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình như sau:
Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
1. Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
2. Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viên gia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác.
3. Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ được thực hiện trong trường hợp luật quy định.
4. Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trình xác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Qua đó có thể thấy pháp luật Việt Nam hiện nay quy định quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là quyền bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
Quyền riêng tư của cá nhân không được xâm phạm gồm có: thông tin cá nhân; cuộc sống riêng tư; bí mật cá nhân; bí mật gia đình.
Như vậy, hành vi xâm phạm quyền riêng tư là hành vi vi phạm pháp luật và có những biện pháp xử lý cụ thể đối với từng hành vi.hải đọc tiếng Việt trước tiếng nước ngoài sau.

Xâm phạm quyền riêng tư bị phạt như thế nào?
Quyền riêng tư là một trong những quyền cơ bản của mỗi cá nhân, được pháp luật bảo vệ nhằm đảm bảo sự an toàn, tự do trong đời sống cá nhân. Tuy nhiên, trong bối cảnh công nghệ phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ của mạng xã hội và các nền tảng số, các hành vi xâm phạm quyền riêng tư ngày càng trở nên phổ biến với nhiều hình thức tinh vi hơn. Từ việc thu thập, chia sẻ thông tin cá nhân trái phép, quay lén, nghe lén đến tiết lộ bí mật đời tư mà không có sự đồng ý, tất cả đều có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Ở đây chỉ đề cập đến trường hợp xâm phạm quyền riêng tư (dữ liệu cá nhân) của người khác trên môi trường mạng
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân như sau:
Xử lý vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân
Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân tùy theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý hình sự theo quy định.
Tại Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin như sau:
Vi phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin
…
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
…
g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
…
m) Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
…
Đồng thời tại điểm g khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:
Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
…
3. Mức phạt tiền quy định từ Chương II đến Chương VII tại Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức, trừ quy định tại Điều 106 Nghị định này. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
…

Theo đó, hành vi cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác hoặc tiết lộ thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt tiền:
– Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm
– Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân vi phạm
Xâm phạm quyền riêng tư của người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự bao nhiêu năm tù?
Trong thực tế, nhiều hành vi như thu thập, tiết lộ thông tin cá nhân trái phép, quay lén, nghe lén hay xâm nhập trái phép vào thư tín, dữ liệu cá nhân vẫn diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nạn nhân. Để ngăn chặn tình trạng này, pháp luật có quy định rõ ràng về việc xử lý hình sự đối với các hành vi xâm phạm quyền riêng tư. Vậy theo quy định hiện hành, xâm phạm quyền riêng tư của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và đối mặt với mức án tù lên đến bao nhiêu năm? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Theo Điều 159 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác như sau:
Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:
a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào;
b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý lấy các thông tin, nội dung của thư tín, điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác của người khác được truyền đưa bằng mạng bưu chính, viễn thông;
c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật;
d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái pháp luật;
đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín, telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Tiết lộ các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
đ) Làm nạn nhân tự sát.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, việc xâm phạm quyền riêng tư của người khác có thể truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo hành vi cụ thể, có thể phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm. Hình phạt cụ thể sẽ do Tòa án quyết định.
Thông tin liên hệ
Trên đây là bài viết giải đáp thắc mắc về vấn đề ”Xâm phạm quyền riêng tư bị phạt như thế nào”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả. Mọi thắc mắc, vướng mắc xin vui lòng gửi đến timluat để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Có được xâm phạm quyền riêng tư, bí mật cá nhân của người khác không?
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình.
Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình được pháp luật bảo đảm an toàn. Không ai được xâm phạm quyền riêng tư của người khác.
Hành vi xâm phạm quyền riêng tư của người khác sau đó đăng lên mạng xã hội nói xấu bị xử lý như thế nào?
Hành vi chụp lén đoạn tin nhắn hội thoại của người khác đã là hành vi xâm phạm quyền riêng tư. Sau đó còn có hành vi đăng lên mạng xã hội để nói xấu thì có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng lên đến 30.000.000 đồng và buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.