Xin chào Tìm luật, tôi có một vấn đề cần tư vấn. Gia đình tôi sinh sống và làm việc ở nước ngoài. Từ thời ông bà tôi đã ra nước ngoài sinh sống nhưng vẫn có anh em họ hàng tại Việt Nam. Tôi có dự định mua mảnh đất tại một vùng quê để xây nhà khia nào cho các con về chơi. Tìm luật có thể cho tôi hỏi 1 mét vuông đất nông thôn bao nhiêu tiền được không? Mong nhận được tư vấn.
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé
Quy định của pháp luật về đất ở nông thôn
Theo quy định của Luật Đất đai, đất nông thôn không chỉ bao gồm đất ở, khu dân cư ở nông thôn mà còn bao gồm đất sử dụng để xây dựng các công trình phục vụ đời sống khác, như: đất vườn, ao và chuồng trại trên cùng một khu đất. Loại đất này phải tuân thủ các quy định về sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Cụ thể, đất ở nông thôn được quy định tại Điều 143 Luật Đất đai năm 2013 như sau:
“Điều 143. Đất ở tại nông thôn
- Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.
- Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.
- Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp”.
Đất ở nông thôn là đất có quyền sử dụng lâu dài của cá nhân, hộ gia đình. Vì vậy việc chuyển nhượng, mua bán đất có thể dễ dàng thực hiện giữa người chủ sở hữu và người mua. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng mua bán phải đảm bảo theo quy định của pháp luật và phù hợp với quy định sử dụng, quy hoạch xây dựng của địa phương.
Mời bạn xem thêm: mẫu đơn ly hôn thuận tình viet tay được chúng tôi cập nhật theo quy định mới

1 mét vuông đất nông thôn bao nhiêu tiền?
Hiện nay, việc mua bán đất đai rất phổ biến và giá đất là điều mà người dân quan tâm hơn cả. Tại mỗi địa phương và các vùng miền khác nhau thì sẽ có giá đất khác nhau bởi mỗi địa phương sẽ có bảng giá đất khác nhau. Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp một số thông tin về giá đất một số vùng hiện nay
Vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Đây là vùng kinh tế nằm ở phía Bắc của nước ta bao gồm các tỉnh: Điện biên, Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lào Cai, Phú Thọ, Yên bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh và Bắc Giang.
– Giá đất tại các xã đồng bằng: Giá đất tối thiểu là 500.000 đồng/m2 và giá tối đa có thể đạt là 8.500.000 đồng/m2. Tùy vào vị trí của mảnh đất để nâng giá hoặc giảm giá cho hợp lý.
– Giá đất tại xã Trung du: Tại các xã này, mức giá tối thiểu cho 1m2 đất thổ cư là 400.000 đồng/m2. Giá tối đa bán được là 7.000.000 đồng/m2 đất.
– Giá đất thổ cư tại các xã miền núi: Ở khu vực này, giá đất tối đa mà người dân có thể bán được rơi vào khoảng 9.500.000 đồng/m2 và tối thiểu là 250.000 đồng/m2.
Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng đồng bằng sông Hồng bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Ninh, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và Thái Bình.
– Giá đất tại vùng đồng bằng: Giá đất tối thiểu ở đây là 100.000 đồng trên 1m2 và cao nhất khoảng gần 29.000.000 /m2 diện tích đất thổ cư.
– Giá đất tại xã Trung du 15.000.000 đồng/m2 và tối thiểu nhất là 80.000 đồng/m2 đất thổ cư.
– Còn tại các xã miền núi: Giá đất thổ cư dao động trong khoảng 70.000 đồng/m2 cho đến 9.000.000 đồng/m2 đất.
Vùng Bắc Trung Bộ
Đối với đất thổ cư ở vùng kinh tế Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có giá đất thổ cư bao nhiêu tiền 1m2 mà lại được đánh giá là thấp nhất trong cả nước?
– Giá đất thổ cư tại các xã đồng bằng: Dao động ở mức 35.000 đồng/m2 đất đến 12.000 đồng/m2 là mức giá cao nhất đối với diện tích 1m2.
– Đối với đất tại các xã Trung du: Mức giá tối thiểu cho 1m2 đất ở là 30.000 đồng/m2 và giá cao nhất là 7.000.000 đồng/m2.
– Cuối cùng là các xã miền núi: Đất thổ cư có giá cao nhất là 5.000.00 đồng/m2 đất và thấp nhất là 20.000 đồng/m2 đất ở.
Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung bộ
Vùng kinh tế duyên hải Nam Trung Bộ là vùng kinh tế có hoạt động du lịch và dịch vụ cao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận cũng được phân chia làm nhiều khu vực khác nhau.
– Đối với đất thuộc các xã đồng bằng: 40.000 đồng/m2 là mức giá tối thiểu trên 1m2 đất thổ cư và tối đa là 12.000 đồng/m2.
– Còn với khu vực các xã Trung du: Thì giá đất nằm trong khoảng từ 30.000 đồng/m2 đến 8.000.000/m2 đất thổ cư.
– Và đối với khu vực các xã miền núi: Đất mức giá cao nhất là 6.000.000 đồng/m2 đất và 25.000 đồng/ m2 diện tích đất thổ cư.
Vùng kinh tế Tây Nguyên
Vùng kinh tế Tây Nguyên là vùng kinh tế rất đặc biệt, với phạm vi nhỏ hẹp gồm các tỉnh: Đăk Nông, Kon Tum, Lâm Đồng và Gia Lai. Do đây là khu vực có địa hình là đồi núi là chủ yếu, nên giá đất ở đây cố định chỉ dao động trong khoảng 15.000 đồng /m2 cho đến 7.500.000 đồng/m2 diện tích đất thổ cư.
Vùng kinh tế Đông Nam bộ
Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Được đánh giá là vùng đất có tiềm năng lớn về bất động sản nhất là có sự góp mặt của trung tâm kinh tế sầm uất lớn nhất Việt Nam là Thành phố Hồ Chí Minh và nhiều dự án chung cư được xây dựng tại đây.
– Tại các xã đồng bằng: Giá đất thấp nhất là 60.000 đồng/m2 và giá cao nhất là 18.000.000 đồng/m2 là vùng có giá cao thứ 2 trong cả nước đứng sau vùng đồng bằng sông Hồng.
– Đối với các xã có đất tại trung du: Mức giá thấp nhất là 50.000 đồng/m2 và mức giá cao nhất 12.000.000 đồng/m2.
– Còn với khu vực các xã miền núi: Giá đất thấp nhất là 40.000 đồng/m2 và cao nhất đạt khoảng 9.000.000 đồng/m2 diện tích đất thổ cư.

Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long
Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu Long là vùng kinh tế nằm ở phía Nam gồm các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương như: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Bởi đây là khu vực chủ yếu là đồng bằng nên khu vực trung du và miền núi sẽ không có. Giá đất thấp nhất ở đây khoảng 40.000 đồng/m2 và mức giá cao nhất là 15.000.000 đồng/m2 đất thổ cư.
Theo quy định Luật Đất đai năm 2013, việc định giá đất phải phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường; cùng một thời điểm các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.
Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết về nguyên tắc định giá đất, Luật Đất đai đã quy định rõ việc định giá đất phải tuân theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; theo thời hạn sử dụng đất.
Thông tin liên hệ:
Tìm Luật đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề “1 mét vuông đất nông thôn bao nhiêu tiền?” Ngoài ra, chúng tôi có hỗ trợ khác thông tin pháp lý khác liên quan, mẫu đơn pháp lý chuẩn xác, cập nhật mới nhất theo quy định pháp luật. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả, vui lòng cập nhật trang web để nắm bắt được thông tin, tình hình pháp lý mới nhất phục vụ cho các vấn đề trong cuộc sống.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính giá đất như thế nào?
Việc định giá đất cũng phải phù hợp với giá thị trường của lô đất được bán cùng mục đích trong năm đó hoặc với thu nhập từ sử dụng đất hoặc giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất nơi đấu giá quyền sử dụng đất.
Công thức tính giá đất theo m2 khá đơn giản. Tuy khung giá nhà đất khác nhau ở các địa phương, nhưng công thức này được áp dụng chung cho mọi loại đất. Công thức cơ bản để tính giá đất là G = K x S Với: – G là giá đất – K là khung giá đất nhà nước /1m2 – S là tổng diện tích đất cần tính giá.
Có những phương pháp định giá đất nào?
Các phương pháp định giá đất
Có 5 phương pháp định giá đất được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 44/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Phương pháp so sánh trực tiếp
Phương pháp chiết trừ
Phương pháp thu nhập
Phương pháp thặng dư là
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất